Hiệu quả sử dụng phần mềm ViLIS trong làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai tại thành phố Hà Nội
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.4.2026.105-116Từ khóa:
Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai, phần mềm ViLIS, thành phố Hà NộiTóm tắt
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả ứng dụng ViLIS trong làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai theo Kế hoạch 515/KH-BCA-BNN&MT. Thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên 42 cán bộ trực tiếp tham gia thực hiện nhiệm vụ, thang đo Likert và phân tích SWOT để đánh giá hiệu quả sử dụng ViLIS. Kết quả cho thấy đến ngày 30/11/2025, Hà Nội đã thiết lập CSDL cho 3.201.905 thửa đất; xây dựng và chuẩn hóa mã định danh cho 2.475.946 thửa đất (chiếm 77,3%); rà soát, xác thực thông tin 2.058.776 thửa đất; đồng bộ 100% thửa đất trong CSDL đang vận hành. Hiệu quả ứng dụng ViLIS được đánh giá ở mức tốt với điểm trung bình đạt từ 3,44 đến 4,05. Các chức năng hỗ trợ rà soát, phân loại và tổng hợp dữ liệu được đánh giá cao, trong khi nội dung chỉnh lý biến động không gian, rà soát, đồng bộ và bảo đảm an toàn dữ liệu còn hạn chế. Kết quả phân tích SWOT (với điểm trung bình là 4,25 điểm, mức rất tốt) khẳng định ViLIS có lợi thế về chuẩn hóa, tự động hóa và tích hợp dữ liệu, song vẫn tồn tại hạn chế về dữ liệu đầu vào, hạ tầng và an toàn thông tin. Nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao khả năng ứng dụng ViLIS trong vận hành và làm giàu, làm sạch CSDL đất đai.
Tài liệu tham khảo
[1]. United Nations (1996). Land administration guidelines [Online].
https://unece.org/fileadmin/DAM/hlm/documents/Publications/land.administration.guidelines.e.pdf.
[2]. J. Križanović, D. Pivac, H. Tomić & S. Mastelić-Ivić (2021). Review of Land Administration Data Dissemination Practices: Case Study on Four Different Land Administration System Types. Land. 10(11): 1175.
[3]. Ahsan Md Moynul (2025). Land administration and its digital shift in Bangladesh and Türkiye: A comparative analysis. Konya Journal of Engineering Sciences. 13: 132-146.
[4]. Okembo C., Morales J., Lemmen C., Zevenbergen J. & Kuria D. (2024). A Land Administration Data Exchange and Interoperability Framework for Kenya and Its Significance to the Sustainable Development Goals. Land. 13(4): 435.
[5]. Quốc hội (2024). Luật đất đai và những điểm mới. NXB Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam.
[6]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2022). Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”.
[7]. Lê Gia Chinh (2024). Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai. Tạp chí Môi trường. 4: 29-32.
[8]. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2025a). Báo cáo Tổng kết triển khai thực hiện chiến dịch 90 làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo Kế hoạch số 515 /KH-BCA-BNN&MT của Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại thành phố Hà Nội.
[9]. Likert R. (1932). A Technique for the Measurement of Attitudes. Archives of Psychology. 140(55).
[10]. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Thống kê, Hà Nội.
[11]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.
[12]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai.
[13]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017). Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
[14]. Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai (2012). Hướng dẫn sử dụng phần mềm ViLIS.
[15]. Trương Đỗ Thùy Linh (2020). Một số giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính tại Quận 6, TP. HCM. Tạp chí Khoa học & Công nghệ nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. 4(1): 1602-1612.
[16]. D T L Truong, T T Do, X K Nguyen & T H H Nguyen (2025). Solutions to operate the cadastral database serving the national digital transformation program: a case study in Thu Dau Mot city, Binh Duong province. IOP Conf. Series: Earth and Environmental Science. 1501: 012006. DOI: 10.1088/1755-1315/1501/1/012006
[17]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2023). Báo cáo về quá trình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.
[18]. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (2025b). Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 thành phố Hà Nội.
[19]. Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (2025). Báo cáo Tổng kết triển khai thực hiện chiến dịch 90 làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo Kế hoạch số 515 /KH-BCA-BNN&MT của Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại tỉnh Cà Mau.
[20]. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (2025). Báo cáo Tổng kết triển khai thực hiện chiến dịch 90 làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo Kế hoạch số 515 /KH-BCA-BNN&MT của Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại tỉnh Đồng Nai.
[21]. Sở NN&MT tỉnh Hưng Yên (2025). Báo cáo tổng kết triển khai thực hiện Chiến dịch làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về ĐĐ tỉnh Hưng Yên.
[22]. Bộ Công an - Bộ NN&MT (2025). Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT về triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai.






