Nhận thức và sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý tài nguyên rừng: Cơ sở lý luận và hàm ý chính sách
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.3.2026.099-107Từ khóa:
Bảo vệ tài nguyên rừng, đồng quản trị, nhận thức cộng đồng, quản lý rừng dựa vào cộng đồng, tham gia cộng đồngTóm tắt
Nghiên cứu này tổng hợp có hệ thống cơ sở lý luận về nhận thức và sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quản lý tài nguyên rừng, nhằm làm rõ các điều kiện thể chế quyết định hiệu quả và tính bền vững của quản lý rừng dựa vào cộng đồng. Phương pháp nghiên cứu dựa trên tổng quan tài liệu học thuật có hệ thống kết hợp phân tích khái niệm, tập trung vào các lý thuyết quản trị tài nguyên chung, các cấp độ tham gia của cộng đồng và các tiếp cận hành vi giải thích động cơ tham gia của người dân. Kết quả cho thấy nhận thức cộng đồng mang tính đa chiều, bao gồm hiểu biết sinh thái, đánh giá lợi ích – chi phí, giá trị văn hóa – xã hội, cũng như cảm nhận về tính chính danh và công bằng của các thể chế quản trị rừng. Sự tham gia chỉ có ý nghĩa khi gắn với quyền ra quyết định thực chất và khả năng đồng kiến tạo các quy tắc quản lý, giám sát và phân bổ lợi ích, thay vì các hình thức tham gia mang tính hình thức. Hiệu quả quản lý rừng phụ thuộc vào an toàn quyền sử dụng đất, cơ chế chia sẻ lợi ích minh bạch, năng lực tổ chức cộng đồng và hệ thống giám sát phù hợp.
Tài liệu tham khảo
[1]. FAO (2018). The State of the World’s Forests 2018 - Forest pathways to sustainable development.
[2]. Susan Charnley & Melissa Poe (2007). Community Forestry in Theory and Practice: Where Are We Now?. Annual Review of Anthropology. 36. DOI: 10.1146/annurev.anthro.35.081705.123143.
[3]. Sherry R. Arnstein (1969). A Ladder Of Citizen Participation. Journal of the American Institute of Planners. 35(4): 216-224. DOI: 10.1080/01944366908977225.
[4]. Jules Pretty (1995). Participatory Learning for Sustainable Agriculture. World Development. 23: 1247-1263. DOI: 10.1016/0305-750X(95)00046-F.
[5]. Arun Agrawal & Clark Gibson (1999). Enchantment and Disenchantment: The Role of Community in Natural Resource Conservation. World Development. 27: 629-649.
DOI: 10.1016/S0305-750X(98)00161-2.
[6]. Thomas Sikor & Tan Nguyen (2007). Why May Forest Devolution Not Benefit the Rural Poor? Forest Entitlements in Vietnam’s Central Highlands. World Development. 35: 2010-2025.
DOI: 10.1016/j.worlddev.2006.11.011.
[7]. Pamela McElwee (2012). Payments for Environmental Services as Neoliberal Market-based Forest Conservation in Vietnam: Panacea or Problem? Geoforum. 43. DOI: 10.1016/j.geoforum.2011.04.010.
[8]. Pham Thuy, Le Thi, Hoa Tuyet, Pham Van Truong, Tran Phuong, Tran Trung, Tran Hoa, Nguyen Thi & Nguyen Thi Van Anh (2021). Impacts of Payment for Forest Ecosystem Services in Protecting Forests in Dak Lak province, Vietnam. Forests. 12: 1383.
DOI: 10.3390/f12101383.
[9]. David Tranfield, David Denyer & Palminder Smart (2003). Towards a Methodology for Developing Evidence-Informed Management Knowledge by Means of Systematic Review. British Journal of Management. 14: 207-222. DOI: 10.1111/1467-8551.00375.
[10]. Yosef Jabareen (2009). Building a Conceptual Framework: Philosophy, Definitions, and Procedure. Int. J. Qual. Methods. 8.
DOI: 10.1177/160940690900800406.
[11]. E. Ostrom (1990). Governing the commons: The evolution of institutions for collective action. Cambridge University Press, Cambridge.
[12]. Icek Ajzen (1991). The Theory of Planned Behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes. 50: 179-211. DOI: 10.1016/0749-5978(91)90020-T.
[13]. Adcharaporn Pagdee, Yeon-Su Kim & Peter Daugherty (2006). What Makes Community Forest Management Successful: A Meta-Study From Community Forests Throughout the World. Society and Natural Resources. 19: 33-52.
DOI: 10.1080/08941920500323260.
[14]. Jesse Ribot & Nancy Peluso (2003). A Theory of Access. Rural Sociology. 68: 153-181.
DOI: 10.1111/j.1549-0831.2003.tb00133.x.






