Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí điều tra, giám sát đa dạng sinh học rừng đặc dụng

Các tác giả

  • Nguyễn Hữu Văn Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Lê Sỹ Doanh Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Phạm Văn Duẩn Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Nguyễn Thị Mai Dương Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Phạm Quang Dương Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Xuân Mai Green
  • Trần Văn Hải Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Xuân Mai Green
  • Nguyễn Văn Ánh Công ty Cổ phần Thương mại Công nghệ Xuân Mai Green

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.113-122

Từ khóa:

Bộ tiêu chí, đa dạng sinh học, điều tra và giám sát, rừng đặc dụng

Tóm tắt

Điều tra và giám sát đa dạng sinh học (ĐDSH) là nền tảng quan trọng cho quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng. Trên cơ sở tổng hợp kinh nghiệm quốc tế, rà soát hệ thống chính sách, pháp luật của Việt Nam, tham vấn chuyên gia và kiểm thử thực địa tại 05 khu rừng đặc dụng đại diện, nghiên cứu đề xuất và hoàn thiện Bộ tiêu chí điều tra, giám sát ĐDSH hệ thống rừng đặc dụng. Bộ tiêu chí được xây dựng theo cấu trúc hai hợp phần gồm: (i) nhóm tiêu chí điều tra ĐDSH và (ii) nhóm tiêu chí giám sát ĐDSH, với hệ thống chỉ số định lượng áp dụng cho hệ sinh thái, thực vật, động vật và các mối đe dọa. Kết quả thử nghiệm cho thấy bộ tiêu chí có tính khoa học, thống nhất và khả thi, cho phép theo dõi biến động ĐDSH theo thời gian, so sánh giữa các khu rừng đặc dụng, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý, báo cáo quốc gia và hội nhập với các chuẩn mực quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học.

Tài liệu tham khảo

[1]. Wenjun Jiao a, b Xianyang Liu a & Siyuan He (2022). Establishing an ecological monitoring system for national parks in China: A theoretical framework. Ecological Indicators. 143.

[2]. Jianfeng Yi 1, Fangzhou Ma1, Jiaqi Li 1, Wei Liu, Yun Cao, Yaqiong Wan, Chenbin Wang, Mengmeng Chen, Dandan Yu & Haigen Xu (2022). China Biodiversity Observation Network for better global sustainability developments. Eco-Environment & Health. 1: 201–203.

[3]. Jun Yang, Guanghui Dai & Shurong Wang (2015). China’s National Monitoring Program on Ecological Functions of Forests: An Analysis of the Protocol and Initial Results. Forests. 6: 809-826.

[4]. Australian Government (2021). Threatened Species Stratege Action Plan 2021-2026.

[5]. Centre for Applied Water Science University of Canberra, Australian River Assessment System (2023). Ausrivas predictive modelling manual.

[6]. Energy NSW Government - Department of Climate Change, the Environment and Water (2024). NSW biodiversity outlook report 2024 Status and trends of biodiversity and ecological integrity.

[7]. A.N. Severtsov Institute of Ecology and Evolution of the Russian Academy of Sciences (2025). A project to create the first national network for photo-monitoring wildlife in protected areas has been launched in Russia.

[8]. Ministry of the Environment - Secretariat of Biodiversity (2017). National biodiversity strategy and action plan.

[9]. Cronemberger Monitora, C, KT Ribeiro, RK Acosta, DFC Andrade, OJ Marini-Filho, LSM Masuda, KR Mendes, SS Nienow, CNM Polaz, ML Reis, R Sampaio, JM Souza & CF. Tófoli (2023). Social Participation in the Brazilian National Biodiversity Monitoring Program Leads to Multiple Socioenvironmental Outcomes. Citizen Science: Theory and Practice. 8(1): 32: 1-15

[10]. A.; Gomes-Filho, B. L., Sandy, D. F. C., Andrade, E. A. R., Carvalho-Jr, M. L., Reis, M. S., Fialho, O. J., Marini-Filho & R. S. P. Jorge (2024). Programa Nacional de Monitoramento da Biodiversidade – Programa Monitora, Subprograma Terrestre, Componente Florestal. Relatório 2014-2022. Programa Monitora.

[11]. Wildlife Conservation Society Canada Canada Key Biodiversity Areas (2021). A National Standard for the Identification of Key Biodiversity Areas in Canada Version 1.0.

[12]. By Erin Muths, Alisa L. Gallant, Evan H. Campbell Grant, William A. Battaglin, David E. Green, Jennifer S. Staiger, Susan C. Walls, Margaret S. Gunzburger & Rick F. Kearney (2006). The Amphibian Research and Monitoring Initiative (ARMI): 5-Year Report.

[13]. United States Department of Agriculture (2020). Forest Ecosystem Health IndicatorsForest.

[14]. Nguyễn Xuân Đặng, Đồng Thanh Hải & Đỗ Hữu Thư (2013). Xây dựng kế hoạch giám sát các loài quan trọng ở Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình. Báo cáo của Dự án Bảo tồn và quản lý bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên khu vực VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Việt Nam.

[15]. C. Lees, B. M. Rawson, A. M. Behie, R. Hendershott & N. Leonard (2014). Phân tích sơ bộ tính khả sinh quần thể của Loài Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) cực kỳ nguy cấp. Nhóm chuyên gia sinh sản bảo tồn IUCN SSC.

https://www.cpsg.org/sites/default/files/2024-05/Cat%2520Ba%2520Langur%2520PVA%2520Final_VN.pdf.

[16]. Đồng Thanh Hải (2016). Nghiên cứu xây dựng chương trình giám sát các loài thú quan trọng tại Khu BTTN Thượng Tiến, tỉnh Hòa Bình. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 1: 14-21.

[17]. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang Trung tâm Tài nguyên Môi trường và Biến đổi Khí hậu (2014). Bảo tồn Voọc mũi hếch và đa dạng sinh học ở khu vực Du Già- Khau Ca, tỉnh Hà Giang.

[18]. WWF Viet Nam USAID Biodiversity Conservation (2023). Largest biodiversity survey in Viet Nam reveals dire status of wildlife in 21 protected areas.

[19]. Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Viện Sinh thái rừng và Môi trường & Công ty CPTMCN Xuân Mai Green (2025). Báo cáo kết quả xây dựng Bộ tiêu chí và tài liệu hướng dẫn về điều tra, giám sát đa dạng sinh học hệ thống rừng đặc dụng.

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/06/2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Hữu Văn, Lê Sỹ Doanh, Phạm Văn Duẩn, Nguyễn Thị Mai Dương, Phạm Quang Dương, Trần Văn Hải, & Nguyễn Văn Ánh. (2026). Nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí điều tra, giám sát đa dạng sinh học rừng đặc dụng. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(5), 113–122. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.113-122

Số

Chuyên mục

Quản lý tài nguyên và Môi trường

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả