ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG SẢN XUẤT GỖ NHỎ CHUYỂN HÓA SANG CUNG CẤP GỖ LỚN TẠI TUYÊN QUANG

Các tác giả

  • Thắng Lê Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng
  • Đào Thị Thu Hà Trường Đại học Tân Trào
  • Trần Thị Nhung Trường Đại học Tân Trào
  • Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Đại học Tân Trào
  • Hoàng Thị Thu Hoàn Trường Đại học Tân Trào

Từ khóa:

Keo tai tượng, Gỗ lớn, Gỗ nhỏ, Hiệu quả kinh tế, EAV, BCR, IRR, Tuyên Quang

Tóm tắt

Hiểu rõ động thái sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) dưới các mục tiêu kinh doanh khác nhau có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng đất rừng. Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Tuyên Quang nhằm đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo tai tượng theo hai hướng kinh doanh gỗ nhỏ và gỗ lớn. Tổng cộng 15 ô tiêu chuẩn tạm thời (500 m²/ô) được thiết lập theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng không theo tỷ lệ, gồm 05 mô hình rừng chưa chuyển hóa (gỗ nhỏ – đối chứng) ở độ tuổi 6–7 năm và 03 mô hình rừng đã chuyển hóa (gỗ lớn) ở độ tuổi 9–11 năm. Kết quả cho thấy các chỉ tiêu sinh trưởng và trữ lượng tăng theo tuổi rừng, song tốc độ tăng trưởng bình quân năm có xu hướng giảm nhẹ khi rừng bước vào giai đoạn thành thục. Mô hình kinh doanh gỗ nhỏ (6–7 năm) cho lợi nhuận sớm nhưng giá trị gia tăng thấp, với giá trị tương đương hàng năm (AEV) đạt 2,998 triệu đồng/ha/năm, tỷ suất lợi ích – chi phí (BCR) 1,3 và tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) 15,2%. Ngược lại, rừng kinh doanh gỗ lớn (9–11 năm) cho hiệu quả tài chính cao hơn rõ rệt, với AEV trung bình 9,396 triệu đồng/ha/năm, BCR 2,1–2,8 và IRR 17,3–28,8%. Trong nhóm này, chu kỳ 9 năm được xác định là tối ưu, đạt AEV cao nhất (10,201 triệu đồng/ha/năm) và ổn định trước rủi ro biến động kinh tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tiềm năng chuyển đổi rừng trồng keo tai tượng ngắn hạn sang kinh doanh dài hạn nhằm phát triển rừng gỗ lớn bền vững tại Tuyên Quang.

Tài liệu tham khảo

Phạm Tiến Dũng, Đỗ Văn Bản, Phạm Quang Tuyến, Nguyễn Huy Hoàng, Bùi Hữu Thường, Lê Quốc Thành, Đoàn Trung Hiếu, Nguyễn Việt Cường & Trương Tất Đơ (2019). Xác định sản lượng gỗ thương phẩm của rừng trồng Keo tai tượng ở vùng Đông Bắc Bộ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. kỳ 1, tháng 3: 86-94.

[2]. Bùi Chính Nghĩa (2018). Tổng quan chính sách và cơ hội phát triển rừng trồng gỗ lớn ở Việt Nam. Vụ Phát triển sản xuất lâm nghiệp.

[3]. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2021). Đề án xây dựng Tuyên Quang trở thành khu lâm nghiệp ứng dụng Công nghệ cao và trung tâm sản xuất và chế biến gỗ.

[4]. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2023). Báo cáo Kết quả thực hiện phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 – 2020 (phục vụ giám sát theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 04/07/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

[5]. Lê Đức Thắng, Đào Thị Thu Hà, Đào Thùy Dương, Phạm Hồng Nhung & Lê Văn Quang (2023). Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế các lâm phần keo tai tượng ở Tuyên Quang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 6: 107-118.

[6]. Trần Lâm Đồng (2018). Chuyển hóa rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn các loài keo lai và keo tai tượng. Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Bộ NN&PTNT.

[7]. Nguyễn Huy Sơn (2013). Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất và đề xuất giải pháp chuyển hóa rừng trồng sản xuất kinh doanh gỗ lớn phục vụ tái cơ cấu ngành.

[8]. Anthony E Boardman, David H Greenberg, Aidan R Vining & David L Weimer (2020). Efficiency without apology: consideration of the marginal excess tax burden and distributional impacts in benefit–cost analysis. Journal of Benefit-Cost Analysis. 11(3): 457-478.

[9]. W David Klemperer (1996). Forest resource economics and finance. New York.

[10]. Nguyễn Văn Tuấn (2014). Phân tích dữ liệu với R. Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh. 520.

[11]. R Core Team (2023). R: A language and environment for statistical computing. R Foundation for Statistical Computing, Vienna, Austria. https://www.r-project.org/.

[12]. Nguyễn Quang Hà & Dương Thị Thanh Tân (2016). Nghiên cứu xác định chu kỳ kinh doanh rừng trồng tối ưu. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế. 458(7): 41-47.

[13]. Võ Thị Hải Hiền (2024). Phát triển rừng trồng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

[14]. Thủ tướng Chính phủ (2021). Phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/04/2021 của Thủ tướng Chính phủ).

Đã Xuất bản

30/12/2025

Cách trích dẫn

Lê, T., Đào Thị Thu Hà, Trần Thị Nhung, Nguyễn Thị Thu Hiền, & Hoàng Thị Thu Hoàn. (2025). ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA RỪNG TRỒNG KEO TAI TƯỢNG SẢN XUẤT GỖ NHỎ CHUYỂN HÓA SANG CUNG CẤP GỖ LỚN TẠI TUYÊN QUANG. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP. Truy vấn từ https://journal.vnuf.edu.vn/vi/article/view/2027

Số

Chuyên mục

Lâm học và Điều tra quy hoạch rừng