Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của mô hình chuyển hóa rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.) từ cung cấp gỗ nhỏ sang gỗ lớn tại tỉnh Tuyên Quang

Các tác giả

  • Đào Thị Thu Hà Trường Đại học Tân Trào
  • Trần Thị Nhung Trường Đại học Tân Trào
  • Nguyễn Thị Thu Hiền Trường Đại học Tân Trào
  • Hoàng Thị Thu Hoàn Trường Đại học Tân Trào
  • Lê Đức Thắng Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Tam Đảo, Viện Dược liệu (NIMM)

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.2.2026.024-034

Từ khóa:

Keo tai tượng, gỗ lớn, hiệu quả kinh tế, Tuyên Quang, IRR, EAV

Tóm tắt

Hiểu rõ động thái sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của rừng trồng là cơ sở quan trọng để tối ưu hóa năng suất và sử dụng bền vững đất lâm nghiệp. Nghiên cứu này được thực hiện tại tỉnh Tuyên Quang nhằm đánh giá sinh trưởng và khả năng tài chính của rừng trồng Keo tai tượng theo hai phương thức quản lý: kinh doanh gỗ nhỏ và gỗ lớn. Tổng cộng 15 ô tiêu chuẩn tạm thời (500 m²/ô) được bố trí theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, gồm 05 mô hình rừng chưa chuyển hóa (gỗ nhỏ, 6–7 năm tuổi) và 03 mô hình rừng đã chuyển hóa (gỗ lớn, 9–11 năm tuổi). Kết quả cho thấy sinh trưởng và trữ lượng đều tăng theo độ tuổi lâm phần, trong khi tăng trưởng bình quân năm (MAI) giảm dần ở giai đoạn thành thục. Về kinh tế, mô hình gỗ nhỏ cho thu hồi vốn sớm nhưng giá trị gia tăng thấp, với EAV đạt 2,998 triệu đồng/ha/năm, BCR đạt 1,3 và IRR đạt 15,2%. Ngược lại, mô hình gỗ lớn mang lại hiệu quả tài chính vượt trội, với EAV trung bình 9,396 triệu đồng/ha/năm, BCR đạt 2,5 và IRR đạt 23,1%. Chu kỳ 9 năm được xác định là tối ưu, khi các chỉ tiêu tài chính đạt cao nhất (EAV 10,201 triệu đồng/ha/năm, BCR đạt 2,8, IRR đạt 24,6%) và đảm bảo ổn định trước các biến động kinh tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về lợi thế kinh tế của chuyển hóa rừng Keo tai tượng sang kinh doanh gỗ lớn, góp phần định hướng phát triển rừng trồng gỗ lớn bền vững tại Tuyên Quang và các vùng có điều kiện tương đồng.

Tài liệu tham khảo

[1]. Phạm Tiến Dũng, Đỗ Văn Bản, Phạm Quang Tuyến, Nguyễn Huy Hoàng, Bùi Hữu Thường, Lê Quốc Thành, Đoàn Trung Hiếu, Nguyễn Việt Cường & Trương Tất Đơ (2019). Xác định sản lượng gỗ thương phẩm của rừng trồng Keo tai tượng ở vùng Đông Bắc Bộ. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. kỳ 1, tháng 3: 86-94.

[2]. Bùi Chính Nghĩa (2018). Tổng quan chính sách và cơ hội phát triển rừng trồng gỗ lớn ở Việt Nam. Vụ Phát triển sản xuất lâm nghiệp.

[3]. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2021). Đề án xây dựng Tuyên Quang trở thành khu lâm nghiệp ứng dụng Công nghệ cao và trung tâm sản xuất và chế biến gỗ.

[4]. Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2023). Báo cáo Kết quả thực hiện phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016 – 2020 (phục vụ giám sát theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 04/07/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh).

[5]. Lê Đức Thắng, Đào Thị Thu Hà, Đào Thùy Dương, Phạm Hồng Nhung & Lê Văn Quang (2023). Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế các lâm phần Keo tai tượng ở Tuyên Quang. Tạp chí Khoa học & Công nghệ Lâm nghiệp. 12(6): 107-118.

[6]. Phạm Quốc Chiến (2020). Nghiên cứu một số cơ sở khoa học chuyển hóa rừng trồng keo tai tượng (Acacia mangium Willd) kinh doanh gỗ nhỏ thành rừng kinh doanh gỗ lớn ở Bắc Giang. Luận án tiến sĩ lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. 118.

[7]. Trần Lâm Đồng (2018). Chuyển hóa rừng cung cấp gỗ nhỏ thành rừng gỗ lớn các loài keo lai và keo tai tượng. Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Bộ NN&PTNT. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

[8]. Đỗ Anh Tuân (2013). Xác định chu kỳ kinh doanh tối ưu rừng trồng keo lai theo quan điểm kinh tế tại công ty lâm nghiệp Lương Sơn, Hòa Bình. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp. 4: 3049-3059.

[9]. Nguyễn Huy Sơn (2013). Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất và đề xuất giải pháp chuyển hóa rừng trồng sản xuất kinh doanh gỗ lớn phục vụ tái cơ cấu ngành. Báo cáo tổng hợp đề tài. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

[10]. Timothy G Gregoire & Harry T Valentine (2007). Sampling strategies for natural resources and the environment. Chapman and Hall/CRC.

[11]. Vũ Tiến Hinh (2012). Điều tra rừng (Giáo trình dùng cho sau đại học). Nxb Nông nghiệp Hà Nội. 198.

[12]. Anthony E Boardman, David H Greenberg, Aidan R Vining & David L Weimer (2020). Efficiency without apology: consideration of the marginal excess tax burden and distributional impacts in benefit–cost analysis. Journal of Benefit-Cost Analysis. 11(3): 457-478.

[13]. W David Klemperer (1996). Forest resource economics and finance. McGraw Hill. 551.

[14]. Nguyễn Văn Tuấn (2014). Phân tích dữ liệu với R. Nxb Tổng hợp Tp. Hồ Chí Minh. 520.

[15]. R Core Team (2023). R: A language and environment for statistical computing. R Foundation for Statistical Computing, Vienna, Austria. https://www.r-project.org/.

[16]. Nguyễn Quang Hà & Dương Thị Thanh Tân (2016). Nghiên cứu xác định chu kỳ kinh doanh rừng trồng tối ưu. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế. 458(7): 41-47.

[17]. Võ Thị Hải Hiền (2024). Phát triển rừng trồng gỗ lớn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Lâm nghiệp. 147.

[18]. Thủ tướng Chính phủ (2021). Phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/04/2021 của Thủ tướng Chính phủ).

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/02/2026

Cách trích dẫn

Thị Thu Hà, Đào, Thị Nhung, T., Thị Thu Hiền, N., Thị Thu Hoàn, H., & Đức Thắng, L. (2026). Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của mô hình chuyển hóa rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium Willd.) từ cung cấp gỗ nhỏ sang gỗ lớn tại tỉnh Tuyên Quang. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(2), 024–034. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.2.2026.024-034

Số

Chuyên mục

Lâm học và Điều tra quy hoạch rừng

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

<< < 1 2