Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn chất hữu cơ tạo bầu đến khả năng sinh trưởng của cây bạch đàn lai (Eucalyptus globulus Labill) và cây keo lai (Acacia hybrid) ở giai đoạn vườn ươm
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.14.3.2025.064-069Từ khóa:
Bạch đàn lai, chất hữu cơ, keo lai, tỷ lệ trộnTóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định được ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn chất hữu cơ tạo bầu đến tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng của cây bạch đàn lai (Eucalyptus globulus Labill) và cây keo lai (Acacia hybrid/Acacia auriculiformis × A. mangium). Thí nghiệm được tiến hành tại vườn ươm của Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang trong vụ Thu và vụ Xuân, với 2 thí nghiệm 1 nhân tố. Thí nghiệm 1 gồm 7 công thức với tỷ lệ phối trộn các chất hữu cơ khác nhau. Thí nghiệm 2 gồm 3 công thức kế thừa từ thí nghiệm 1 và công thức đối chứng (bầu đất thông thường), được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD). Kết quả cho thấy: Trong vụ Thu 2020, các công thức phối trộn 25% trấu hun + 5% than bùn + 35% xơ dừa + 35% vỏ lạc, 25% trấu hun + 5% than bùn + 30% xơ dừa + 40% vỏ lạc, và 25% trấu hun + 5% than bùn + 25% xơ dừa + 45% vỏ lạc mang lại tỷ lệ sống cao nhất cho cây bạch đàn lai (83,30%) và keo lai (90,00%). Đường kính gốc cây đạt cao nhất 2,70 – 2,90 mm (bạch đàn lai) và 2,90 – 2,95 mm (keo lai). Trong vụ Xuân 2021, cây bạch đàn lai nuôi cấy mô và cây keo lai sinh trưởng trong bầu hữu cơ tốt hơn so với bầu đất thông thường. Các chỉ tiêu sinh trưởng đạt cao nhất ở công thức phối trộn 25% trấu hun + 5% than bùn + 25% xơ dừa + 45% vỏ lạc.
Tài liệu tham khảo
. Wu Guangji (2009). Techniques for propagating Pinus massoniana using organic container substrates. Journal of Science and Technology of Guangdong Province. 250: 95-96.
. Wei Shaoli (2003). Propagation techniques for Pinus shidongensis using organic container substrates. Journal of Nanjing Forestry University. 27(5): 55-58.
. Zhang Tianwu (2010). Propagation trials of Pinus massoniana using organic container substrates with different mixing ratios. Journal of Forestry Science and Technology of Shandong Province. 191(6): 45-46.
. Yuan Dongming (2012). Economic analysis of three forestry species propagated using organic container substrates. Journal of Science and Technology, Northeast University. 40(3): 19-23.
. 2020 Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (2020). Nghiên cứu tạo giá thể ruột bầu cho sản xuất cây giống nguyên liệu giấy.
https://www.vista.gov.vn/news/.
. TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp: Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
. Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam (2018). Kỹ thuật vườn ươm và Sản xuất giống cây lâm nghiệp. https://vfcs.org.vn/
. Vũ Tiến Hinh & Phạm Ngọc Giao (1997). Giáo trình Điều tra rừng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.