Xác định nguyên tắc và khung định hướng xây dựng bộ tiêu chí rừng ngập mặn cảnh quan tại Vườn quốc gia Xuân Thuỷ, tỉnh Ninh Bình
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.8.2026.138-146Từ khóa:
Cảnh quan, rừng ngập mặn, tiêu chí, phân tích SWOT, Vườn quốc gia Xuân ThuỷTóm tắt
Vườn quốc gia Xuân Thuỷ, tỉnh Ninh Bình là sinh cảnh đặc trưng cho vùng đất ngập mặn của Việt Nam. Nhiều năm trước đây, rừng ngập mặn đã và đang suy giảm nghiêm trọng do biến đổi khí hậu và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ảnh hưởng lớn đến chức năng sinh thái và phát triển bền vững vùng ven biển. Việc xây dựng nguyên tắc và khung định hướng tiêu chí rừng ngập mặn cảnh quan là cơ sở khoa học quan trọng để quản lý, phục hồi và phát triển hệ sinh thái theo hướng bền vững. Vườn quốc gia Xuân Thủy được lựa chọn là khu vực nghiên cứu nhằm đề xuất mô hình rừng ngập mặn cảnh quan phục vụ bảo tồn và phát triển du lịch sinh thái. Ứng dụng các phương pháp nghiên cứu như kế thừa cơ sở dữ liệu của một số đề tài, tham vấn chuyên gia, phân tích SWOT. Kết quả nghiên cứu đã xác định cơ sở sinh thái và nguyên tắc xây dựng tiêu chí rừng ngập mặn cảnh quan dựa trên đặc điểm tự nhiên, cấu trúc hệ sinh thái và chức năng sinh thái. Bộ tiêu chí được xây dựng theo hướng phù hợp với thể chế, chính sách và mục tiêu quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học của Việt Nam. Khung tiêu chí gồm 3 nhóm chính (Cảnh quan, Phát triển, Hỗ trợ), với 5 tiêu chí và 11 chỉ số đánh giá tính khả thi của rừng ngập mặn cảnh quan. Kết quả là cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, phục hồi và quản lý bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Tài liệu tham khảo
[1]. Giri C., Ochieng E., Tieszen L. L., Zhu Z., Singh A., Loveland T., Masek J. & Duke N. (2011). Status and distribution of mangrove forests of the world using earth observation satellite data. Global Ecology and Biogeography. 20(1): 154–159.
[2]. FAO (2025). Global Forest Resources Assessment 2025. Truy cập từ:
https://openknowledge.fao.org/handle/20.500.14283/cd6709en
[3]. United Nations Environment Programme (2020). The State of the World's Mangroves.
[4]. Field C. D. (1995). Impact of expected climate change on mangroves. Hydrobiologia. 295(1-3): 75–81.
[5]. Vietnamplus (2025). Vườn quốc gia Xuân Thủy: Từ khu Ramsar đầu tiên đến Công viên Di sản ASEAN. Truy cập từ https://www.vietnamplus.vn/vuon-quoc-gia-xuan-thuy-tu-khu-ramsar-dau-tien-den-cong-vien-di-san-asean-post1069490.vnp ngày 19/09/2026.
[6]. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình (2026). Quyết định về việc công bố hiện trạng rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2025.
[7]. Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy (2021). Tài nguyên Vườn quốc gia Xuân Thủy.
[8]. Đỗ Quý Mạnh (2020). Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp phục hồi rừng ngập mặn tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định.
[9]. Puyt R. W., Lie F. B. & Wilderom C. P. M. (2023). The origins of SWOT analysis. Long Range Planning. 56(3): 102304.
[10]. Saaty T. L. (2008). Decision making with the analytic hierarchy process. International Journal of Services Sciences. 1(1): 83–98.
[11]. Đỗ Quý Mạnh (2020). Nghiên cứu hiện trạng, nguyên nhân suy thoái rừng ngập mặn và xây dựng mô hình khôi phục rừng ngập mặn bền vững tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh Nam Định, mã số 547/GCN-SKHCN. Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình.
[12]. Đỗ Quý Mạnh (2025). Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp công nghệ thủy lợi - lâm nghiệp kết hợp phục hồi và phát triển rừng ngập mặn tại Khu Dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng. Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài độc lập cấp quốc gia, mã số ĐTĐL.CN-16/22. Viện Sinh thái và Bảo vệ công trình.
[13]. Lewis R. R. (2005). Ecological engineering for successful management and restoration of mangrove forests. Ecological Engineering. 24(4): 403–418. DOI: https://doi.org/10.1016/j.ecoleng.2004.10.003.
[14]. Lugo A. E. & Snedaker S. C. (1974). The Ecology of Mangroves. Annual Review of Ecology and Systematics. 5: 39–64.
[15]. Alongi D. M. (2014). Carbon cycling and storage in mangrove forests. Annual Review of Marine Science. 6(1): 195–219.
[16]. Dahdouh-Guebas F., Koedam N. & Deberdt P. (2017). Ecological indicators and landscape assessment in mangrove forests. Ecological Indicators. 72: 390–399.
[17]. Macintosh D. J., Paul S. K. & de Silva P. (2007). International Efforts Towards Sustainable Mangrove Ecosystems. Valuing Coastal Ecosystems: Case Studies from the ASEAN Region. Springer. 53–78.
[18]. Trần Đăng Hùng (2025). Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn đề xuất phương pháp tính GDP xanh loại II phù hợp với điều kiện Việt Nam. Áp dụng thí điểm cho một địa phương (cấp tỉnh). Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ (Bộ Tài nguyên và Môi trường), mã số TNMT.2024.01.06. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.






