Đa dạng thành phần loài Tai voi ở Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa

Các tác giả

  • Nguyễn Hữu Cường Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Bùi Thế Đồi Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Nguyễn Thị Hà My Trường Đại học Lâm nghiệp

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.053-061

Từ khóa:

Đa dạng thực vật, đặc hữu, ghi nhận mới, họ Tai voi, Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động

Tóm tắt

Nghiên cứu này đánh giá đa dạng về thành phần loài cây Tai voi ở Khu Bảo tồn loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa, làm cơ sở khoa học cho việc quản lý và bảo tồn nguồn tài nguyên ở Nam Động có hiệu quả hơn. Các phương pháp được sử dụng bao gồm phương pháp phỏng vấn có sự tham gia của cộng đồng; điều tra thực địa; so sánh hình thái để phân loại, kết hợp với tra cứu các tài liệu chuyên ngành về họ Tai voi (Gesneriaceae). Kết quả ghi nhận 10 chi và 14 loài thuộc họ Tai voi (Gesneriaceae) theo hệ thống Weber (2013). Cấu trúc dạng sống chủ đạo là cây bụi (57,14%), bì sinh và dây leo (21,43%). Thành phần loài mang đậm tính chất nhiệt đới (71,43%) và có mối liên hệ địa thực vật chặt chẽ với Nam Trung Quốc - Himalaya, trong đó có 3 loài đặc hữu Việt Nam. Toàn bộ 14 loài có giá trị làm cảnh và 2 loài có giá trị dược liệu. Việc phát hiện các loài mới và ghi nhận mưới tại khu vực nghiên cứu đã chứng minh tính đa dạng cao và giá trị bảo tồn nguồn gen của họ này.

Tài liệu tham khảo

[1]. Anton Weber, John L Clark & Michael Möller (2013). A new formal classification of Gesneriaceae. Selbyana. 68-94.

[2]. F Pellegrin & H Lecomte (1930). Gesneriaceae. Flore générale de l’Indo-Chine. 4: 487-565.

[3]. Phạm Hoàng Hộ (2000). Cây Cỏ Việt Nam. NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh.

[4]. Vũ Xuân Phương (2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

[5]. HT Luu, TQT Nguyen, QD Nguyen & NL Vu (2018). An update species checklist of Gesneriaceae in Vietnam. Proceeding of the 3 national scientific conference on biological research and teaching in Vietnam, Quy Nhon. 16-24.

[6]. Cuong Huu Nguyen, Leonid Vladimirovich Averyanov & Fang Wen (2019). Hemiboea thanhhoensis (Gesneriaceae), a new species from Northern Vietnam. Phytotaxa. 414(3): 146-150.

[7]. Cuong Huu Nguyen, Ly Van Nguyen, Khang Sinh Nguyen, Alexander A Egorov & Leonid V Averyanov (2021). Hemiboeachanii (Gesneriaceae), a new species from limestone areas of Northern Vietnam. PhytoKeys. 183: 108.

[8]. The Doi Bui, Cuong Huu Nguyen, Leonid V Averyanov, Tatiana V Maisak & Sinh Khang Nguyen (2022). A new species of Lysionotus (Gesneriaceae) from Northern Vietnam. Taiwania. 67(3): 322-325.

[9]. Vadakkoot Sankaran Hareesh, Danh Duc Nguyen & Tuan Anh Le (2020). Billolivia lamdongensis (Gesneriaceae), a new species from Vietnam. Annales Botanici Fennici. BioOne. 73-77.

[10]. Cuong Huu Nguyen, Khoa Van Phung, Khang Sinh Nguyen, Leonid V Averyanov, Vuong Ba Truong, Chu Van Tran, Hai Xuan Cao, Quan Ngoc Chu, Hau Bich Thi Vu & Thoa Kim Thi Pham (2023). Raphiocarpustaygiangensis (Gesneriaceae), a new species from central Vietnam. PhytoKeys. 218: 19.

[11]. Cuong Huu Nguyen, Fang Wen, Toai Minh Pham, Yen Thi Nguyen, Thanh Minh Bui, Khang Sinh Nguyen & Leonid V Averyanov (2023). The checklist of Raphiocarpus species (Gesneriaceae, Didymocarpinae) in the flora of Vietnam with the description of a new species, R. bicallosus. Phytotaxa. 616(3): 223-234.

[12]. Khang Sinh Nguyen, Leonid V Averyanov & Che Wei Lin (2024). Oreocharis hapii (Gesneriaceae), a new species from central Vietnam. Phytotaxa. 652(3): 235-240.

[13]. Cuong Huu Nguyen, Dang Hai Nguyen, Hai Dai Vo, Leonid V Averyanov, My HT Nguyen, Toai Minh Pham & Che W Lin (2025). A new species Metapetrocosmea culaochamensis and a new record of Paraboea myriantha (Gesneriaceae) from Vietnam. Turczaninowia. 28(1): 146-154.

[14]. Cuong Huu Nguyen, L Averyanov, A Egorov, Doi The Bui & Quyet Thanh Phan (2021). Traditional knowledge on non-medicinal plants used by the tribal people in Nam Dong commune, Quan Hoa district, Thanh Hoa provice, Nothern Vietnam. IOP Conference Series: Earth and Environmental Science. IOP Publishing. 012053.

[15]. Nguyễn Duy Cần & Nico Vromant (2009). PRA-đánh giá nông thôn với sự tham gia của người dân. NXB Nông nghiệp, TP. Hồ Chí Minh.

[16]. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). Phương pháp nghiên cứu thực vật. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

[17]. Yi-Gang Wei, F Wen, Michael Möller, A Monro, Q Zhang, Q Gao, HF Mou, SH Zhong & C Cui (2010). Gesneriaceae of south China. Nanjing: Guangxi Science and Technology Publishing House.

[18]. Yu-Min Shui, Shi-Wei Guo, Li Chen & Wen-Hong Chen (2020). Two new species of Paraboea (Gesneriaceae) in Caryota obtusa forests in Southwest China, with compound and simple dichasia, respectively. PhytoKeys. 157: 207.

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/06/2026

Cách trích dẫn

Hữu Cường, N., Thế Đồi, B., & Thị Hà My, N. (2026). Đa dạng thành phần loài Tai voi ở Khu Bảo tồn các loài hạt trần quý hiếm Nam Động, tỉnh Thanh Hóa. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(5), 053–061. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.053-061

Số

Chuyên mục

Quản lý tài nguyên và Môi trường

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

<< < 1 2 3 > >>