Ảnh hưởng của biện pháp xử lí đến tỷ lệ nảy mầm của hạt giống ở một số loài Trà mi (Camellia spp.) tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Đồng Nai

Các tác giả

  • Kiều Đình Tháp Vườn Quốc gia Bù Gia Mập
  • Vương Đức Hoà Vườn Quốc gia Bù Gia Mập
  • Phạm Văn Thi Vườn Quốc gia Bù Gia Mập
  • Nguyễn Thị Thim Vườn Quốc gia Bù Gia Mập
  • Võ Huy Sang Vườn Quốc gia Bù Gia Mập
  • Nguyễn Trọng Phú Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai
  • Lê Văn Cường Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.3.2026.055-065

Từ khóa:

Hạt Camellia, khả năng nảy mầm, phương pháp xử lý hạt, Vườn Quốc gia Bù Gia Mập

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định những phương pháp xử lí thích hợp để nâng cao khả năng nảy mầm của hạt Trà hoà, Trà hoa đỏ và Trà hoa vàng bù gia mập. Hạt của ba loài cây này được xử lí theo ba phương pháp: (1) Ngâm hạt trong dung dịch N3M với hàm lượng 10 ml/10 lít nước sạch trong 30 phút; (2) Ngâm hạt trong nước ở nhiệt độ 70°C từ 6–8 giờ; (3) Gieo hạt không được xử lí trên các luống đất. Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn với 3 lần lặp. Mỗi nghiệm thức là 300 hạt. Kết quả cho thấy: (1) Mùa sinh sản của Trà hoà, Trà hoa đỏ và Trà hoa vàng bù gia mập tương ứng từ tháng 1 đến tháng 6, tháng 7 đến tháng 12 và tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau. (2) Xử lí hạt bằng nước ấm ở nhiệt độ 70°C từ 6–8 giờ là biện pháp hiệu quả nhất. Sau khi xử lí bằng nước ấm ở nhiệt độ 70°C từ 6–8 giờ và gieo xuống đất, hạt của ba loài cây này bắt đầu nảy mầm sau 11-13 ngày và kết thúc quá trình này sau 35 ngày. (3) Ở cả ba loài cây này, tỷ lệ nảy mầm hàng ngày đạt cao nhất ở ngày thứ 22-27; sau đó giảm nhanh đến ngày thứ 35. Tỷ lệ nảy mầm trung bình ngày đạt cao nhất ở ngày thứ 30; sau đó giảm nhanh đến ngày thứ 35. Tỷ lệ nảy mầm sau 35 ngày của hạt Trà hòa (77,5%) cao hơn so với Trà hoa đỏ (75,4%) và Trà hoa vàng bù gia mập (66,9%).

Tài liệu tham khảo

[1]. Vườn Quốc gia Bù Gia Mập. (2021). Báo cáo thuyết minh phương án quản lý rừng bền vững Vườn Quốc gia Bù Gia Mập giai đoạn 2021-2030.

[2]. Lê Văn Cường, Lâm Nhật Long, Khương Hữu Thắng, Nguyễn Trọng Phú & Trần Thị Ngoan (2025). Đặc điểm sinh thái loài Trà hoa vàng bù gia mập (Camellia bugiamapensis Orel & Luu sp. Nov.) tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 14(1): 034-043.

DOI: 10.55250/Jo.vnuf.14.1.2025.034-043

[3]. S. Yang, D.T. Kieu, T.H. Le & H.T. Khuong (2024). Camellia hoaana (Theaceae, section corallina), a new species from Bu Gia Map National Park in Southern Vietnam. Dalat University Journal of Science. 14(1): 37-44.

[4]. D.T. Duc, N.T.T. Phuong, N.T. Thang & T.V. Do (2020). Effects of storage and pre-sowing treatment on seed germination of Camellia impressinervis. Plant Cell Biotechnology and Molecular Biology. 21: 77-83.

[5]. S.J. Scott, R.A. Jones & W.A. Williams (1984). Review of Data Analysis Methods for Seed Germination. Crop Science. 24(6): 1192-1199

[6]. K. Djavanshir & H. Ourbeikp (1976). Germination Value—A New Formula. Silvae Genetica. 25: 79-83.

[7]. B. Zeide (1993). Analysis of Growth Equations. Forest Science. 39(3): 594-616.

[8]. L.H. En, T.Q. Cuong, N.V. Cam, N.P. Doan, N.V. Phuc, D.V. Duong, L.T.T. Hoa, H.S. Hung, N.B. Trung, N.G. Phi & H.T. Phuong (2024). Conservation status and research on propagation of Camellia piquetianain Lam Dong Province, Vietnam. Dalat University Journal of Science. 14(1): 56-71.

[9]. P.C. Bethke, I.G.L. Libourel & R.L. Jones (2005). Nitric oxide reduces seed dormancy in Arabidopsis. Journal of Experimental Botany. 57(3): 517-526.

[10]. L. De Gara, M.C. De Pinto, V.M.C. Moliterni & M.G. D’Egidio (2003). Redox regulation and storage processes during maturation in kernels of Triticum durum. Journal of Experimental Botany. 54(381): 249-258.

[11]. Q. Chen, L. Yang, P. Ahmad, X. Wan & X. Hu (2011). Proteomic profiling and redox status alteration of recalcitrant tea (Camellia sinensis) seed in response to desiccation. Planta. 233: 583-92.

[12]. S. Frischie, A. Miller, S. Pedrini & O. Kildisheva (2020). Ensuring seed quality in ecological restoration: Native seed cleaning and testing. Restoration Ecology. 28(S3): S213–S303.

[13]. C. Baskin & J.M. Baskin (2014). Seed Ecology, Biogeography, and Evolution of Dormancy and Germination. Academic Press: San Diego, California, USA.

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/03/2026

Cách trích dẫn

Đình Tháp, K., Đức Hoà, V., Văn Thi, P., Thị Thim, N., Huy Sang, V., Trọng Phú, N., & Văn Cường, L. (2026). Ảnh hưởng của biện pháp xử lí đến tỷ lệ nảy mầm của hạt giống ở một số loài Trà mi (Camellia spp.) tại Vườn Quốc gia Bù Gia Mập, tỉnh Đồng Nai. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(3), 055–065. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.3.2026.055-065

Số

Chuyên mục

Lâm học và Điều tra quy hoạch rừng

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả