Ứng dụng VBDLIS trong làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai: Trường hợp nghiên cứu tại tỉnh Hưng Yên
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.3.2026.087-098Từ khóa:
Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai, phần mềm VBDLIS, tỉnh Hưng YênTóm tắt
Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 515/KH-BCA-BNNMT là chiến dịch trọng điểm hướng tới nâng cao chất lượng, tính đầy đủ và độ tin cậy của dữ liệu đất đai. Bài viết nhằm đánh giá thực trạng và khả năng ứng dụng phần mềm VBDLIS trong chiến dịch này tại tỉnh Hưng Yên. Các phương pháp được sử dụng gồm: thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp, sơ cấp; đánh giá theo thang đo Likert và phân tích SWOT. Kết quả khảo sát 107 cán bộ trực tiếp tác nghiệp cho thấy VBDLIS giữ vai trò trung tâm trong triển khai các nhiệm vụ của chiến dịch với 10/17 tiêu chí được đánh giá ở mức tốt và 7/17 tiêu chí ở mức rất tốt. Tính đến ngày 05/12/2025, Hưng Yên đã hoàn tất tổ chức cơ sở dữ liệu đất đai theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp; xây dựng mã định danh cho 3.263.464 thửa đất; rà soát, xác thực thông tin chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho 2.106.382 thửa đất; cập nhật, chỉnh lý và bổ sung thông tin còn thiếu cho 359.674 thửa đất; đồng bộ 100% thửa đất của địa phương về cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia. Tuy nhiên, một số nội dung liên quan đến rà soát, phân loại, xác thực và khai thác dữ liệu vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu đã chỉ ra các lợi thế, hạn chế, cơ hội và thách thức trong ứng dụng phần mềm, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, tính thống nhất và hiệu quả khai thác cơ sở dữ liệu đất đai, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong quản lý đất đai tại Hưng Yên.
Tài liệu tham khảo
[1]. Quốc hội (1992). Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
[2]. De Soto H. (2000). Bí ẩn của vốn (Nguyễn Quang A, dịch). NXB Chính trị quốc gia.
[3]. Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII (2022). Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động lực đưa nước ta trở thành nước phát triển có thu nhập cao”.
[4]. United Nation (1996). Land administration guidelines [Online].
https://unece.org/fileadmin/DAM/hlm/documents/Publications/land.administration.guidelines.e.pdf.
[5]. Nguyễn Phương Chinh (2021). Vai trò, ý nghĩa của hệ thống thông tin và CSDL ĐĐ trong công tác QLĐĐ [Online]. https://danchuphapluat.vn/vai-tro-y-nghia-cua-he-thong-thong-tin-va-co-so-du-lieu-dat-dai-trong-cong-tac-quan-ly-dat-dai-2882.html.
[6]. Yeung D., Tong K. & Leung L (2021). Enrichment of Land Information Database for Smart City Development [Online].
[7]. Chính phủ (2025). Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
[8]. Bộ Công an - Bộ NN&MT (2025a). Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT về triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai.
[9]. Price V. J. S. (1990). Land information systems – An overview and outline of software requirements. Master thesis in Surveying, University of Cape Town, South Africa.
[10]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2021). Công văn số 340/BTNMT-TCQLĐĐ về thông báo kết quả đánh giá phần mềm xây dựng, khai thác CSDL đất đai.
[11]. Cục Quản lý đất đai (2025). Công văn số 2571/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ về viện ban hành tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai.
[12]. Công ty Cổ phần Tin học – Bản đồ Việt Nam (2021). Tài liệu hướng dẫn sử dụng Hệ thống thông tin đất đai VBDLIS.
[13]. Trương Đỗ Thùy Linh (2023). Nghiên cứu hoàn thiện CSDL quy hoạch SDĐ phục vụ công tác xây dựng CSDL đất đai tại thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Đề tài khoa học công nghệ cấp cơ sở, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
[14]. Trương Đỗ Thùy Linh, Đỗ Thị Tám, Nguyễn Xuân Kha, Bùi Ngọc Hoàng Vân & Dương Thị Hương Giang (2025). Ứng dụng phần mềm VBDLIS trong cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL địa chính cấp cơ sở: trường hợp nghiên cứu tại xã Diên Lâm, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa (cũ). Kỷ yếu Hội thảo Ứng dụng GIS toàn quốc 2025: 438-452.
[15]. Yamane T. (1967). Statistics: An Introductory Analysis. Harper and Row.
[16]. Likert R. (1932). A Technique for the Measurement of Attitudes. Archives of Psychology. 140(55): 5-55.
[17]. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Thống kê, Hà Nội.
[18]. Sở NN&MT tỉnh Hưng Yên (2025a). Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2024 tỉnh Hưng Yên.
[19]. Sở NN&MT tỉnh Hưng Yên (2025b). Báo cáo tổng kết triển khai thực hiện Chiến dịch làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về ĐĐ tỉnh Hưng Yên.
[20]. Bộ Công an - Bộ NN&MT (2025b). Báo cáo tổng kết Triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai.






