Đặc điểm nông sinh học của hai mẫu giống gấc địa phương triển vọng làm dược liệu trồng tại Bắc Ninh
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.3.2026.011-017Từ khóa:
β-carotene, đặc điểm nông sinh học, gấc, lycopen, Momordica cochinchinensisTóm tắt
Cây gấc (Momordica cochinchinensis) có nguồn gốc Đông Nam Á và được trồng rộng rãi tại nhiều quốc gia. Giá trị nổi bật của gấc là hàm lượng carotenoid cao, đặc biệt là lycopene. β-carotene và các hoạt chất sinh học khác. Các thành phần này không chỉ tạo màu sắc đặc trưng mà còn có nhiều lợi ích trong chăm sóc sức khỏe. Tại Việt Nam, chuỗi giá trị cây gấc trong ngành hoá dược chưa phát triển đúng với tiềm năng, chủ yếu do năng suất và chất lượng hoạt chất sinh học trong dược liệu gấc chưa đảm bảo. Nghiên cứu này tập trung đánh giá hai mẫu giống gấc địa phương triển vọng, GAC-19 và GAC-46 được trồng thử nghiệm tại tổ dân phố Chàng, phường Tự Lạn, tỉnh Bắc Ninh (Việt Yên - Bắc Giang (cũ)) trong giai đoạn 2024–2025. Các chỉ tiêu nông sinh học và hóa học được theo dõi, phân tích cho các cây gấc hai năm tuổi theo phương pháp và quy chuẩn hiện hành. Mẫu giống GAC-19 sinh trưởng mạnh, quả to (2,85 ± 0,95 kg), hạt to, màng áo hạt dày, hàm lượng lycopen và β-carotene lần lượt đạt 1,52 ± 0,04% và 0,12 ± 0,04%. Mẫu giống GAC-46 có quả nhỏ hơn (1,861 ± 0,23 kg) nhưng đồng đều, sai quả, chín tập trung, vỏ mỏng, màng áo hạt dày, hàm lượng lycopen và β-carotene lần lượt đạt 1,08 ± 0,03% và 0,12 ± 0,71%. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở khoa học cho việc tuyển chọn và nhân rộng giống gấc chất lượng cao, góp phần bảo tồn, nâng cao giá trị kinh tế và phát triển bền vững chuỗi giá trị gấc tại Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
[1]. Le T Vuong, Stephen R Dueker & Suzanne P Murphy (2002). Plasma β-carotene and retinol concentrations of children increase after a 30-d supplementation with the fruit Momordica cochinchinensis (gac). The American journal of clinical nutrition. 75(5): 872-879.
[2]. Đỗ Tất Lợi (2005). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. 720–723.
[3]. Nguyễn Thị Minh Huệ, Đoàn Thị Phương Lý & Cái Thị Lan Hương (2021). Trồng thử nghiệm giống gấc lai đen và gấc lai cao sản tại tuyên quang, bước đầu cho năng suất và hiệu quả. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào. 7(22): 49-56.
[4]. Phạm Hồng Minh, Nguyễn Văn Khiêm & Phạm Xuân Hội (2022). Đa dạng di truyền nguồn gen cây gấc bằng các tính trạng hình thái - nông học. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 4(137): 19-27.
[5]. Hội đồng Dược điển Việt Nam (2018). Dược điển Việt Nam V. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Việt Nam.
[6]. Tong Kwee Lim (2012). Edible medicinal and non-medicinal plants. Springer.
[7]. LT Vuong & JC King (2003). A method of preserving and testing the acceptability of gac fruit oil, a good source of β-carotene and essential fatty acids. Food and Nutrition Bulletin. 24(2): 224-230.
[8]. Nguyễn Đình Thi (2016). Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí và đánh giá đặc điểm nông sinh học giống gấc Lai đen tại Nghệ An. Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. 124(10): 1-8.
[9]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2014). Quy chuẩn QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng. Việt Nam.
[10]. Pham Thi Hien, Nguyen Thi Lan Hoa, Ta Thi Thao, Le Thi Thu Hang, Ho Hoang Thuong, Pham Thi Khuyen & Nguyen Thi Ha Ly (2025). Developing HPLC-DAD methods for simultaneously determining content of lycopene and β-carotene in gac seed aril using external standards and QAMS. 30(3): 192-199.
[11]. Kazım Mavi, Kazim Gündüz, Fulya Uzunoğlu & Fırat Ege Karaat (2021). Morphological characterization of sponge gourd (Luffa aegyptiaca Mill.) genotypes from the eastern mediterranean region of Turkey. Genetika. 53(3): 1043-1064.
[12]. Anita Verma & Alpana Joshi (2025). Morphological Variation and DUS Characterization in Bitter Gourd (Momordica charantia L.) collections from Eastern India for Varietal Identification and Genetic Improvement. 2: 1-32.
[13]. Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn (2014). QCVN 01-153:2014/BNN&PTNT (2014). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống mướp đắng.
[14]. Halimaton Saadiah Othman, Nor Adilah Abdul Rahman & Nor Irdina Mohamed Nizam (2020). Preliminary morphological and phytochemical evaluation of Momordica cochinchinensis Spreng. Acta Chemica Malaysia. 4(1): 1-8.
[15]. Jittawan Kubola & Sirithon Siriamornpun (2011). Phytochemicals and antioxidant activity of different fruit fractions (peel, pulp, aril and seed) of Thai gac (Momordica cochinchinensis Spreng). Food Chemistry. 127(3): 1138-1145.
DOI: 10.1016/j.foodchem.2011.01.115.






