Nghiên cứu đặc điểm hình thái và xây dựng dữ liệu mã vạch DNA của Tang ký sinh (Scurrula parasitica L.) và một số loài dễ nhầm lẫn

Các tác giả

  • Nguyễn Quỳnh Nga Viện Dược liệu
  • Phan Văn Trưởng Viện Dược liệu
  • Nguyễn Thị Lan Hoa Viện Dược liệu
  • Trần Đức Trung Viện Dược liệu
  • Phạm Thanh Huyền Viện Dược liệu
  • Nguyễn Hoàng Viện Dược liệu
  • Nguyễn Khương Duy Viện Dược liệu
  • Lê Thị Tú Linh Viện Dược liệu
  • Đặng Minh Tú Viện Dược liệu

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.3.2026.044-054

Từ khóa:

Đặc điểm hình thái, matK, nrITS, rbcL, Scurrula parasitica, trnL-trnF

Tóm tắt

Ở Việt Nam, dược liệu Tang ký sinh từ loài Scurrula parasitica L. sống ký sinh trên cây Dâu (Morus alba L.) là thành phần quan trọng trong nhiều chế phẩm y học cổ truyền. Tuy nhiên, nhiều loài tầm gửi khác sống ký sinh trên cây Dâu vẫn được thu hái và làm dược liệu Tang ký sinh gây ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả điều trị. Nghiên cứu này đã so sánh đặc điểm hình thái kết hợp xây dựng, phân tích dữ liệu bốn vùng mã vạch DNA (nrITS, matK, rbcL và trnL-trnF) của Scurrula parasitica L. và 4 loài tầm gửi dễ nhầm lẫn sống ký sinh trên cây Dâu. Kết quả cho thấy, Scurrula parasitica L. phân biệt với 4 loài dễ nhầm lẫn ở các đặc điểm hình thái hoa, quả và lông che chở. Về dữ liệu mã vạch DNA, ngoài trừ vùng nrITS cho kết quả giải trình tự kém chất lượng, cả 3 vùng mã vạch DNA lục lạp ở 5 loài nghiên cứu đều cho dữ liệu giải trình tự chất lượng cao, với tỷ lệ thành công đạt 100% số mẫu. Trong đó, matK và trnL-trnF thể hiện độ đa dạng trình tự và khả năng phân biệt loài vượt trội, trong khi rbcL ổn định nhưng độ phân giải thấp hơn.

Tài liệu tham khảo

[1]. Hội đồng Dược điển (2017). Dược điển Việt Nam V. NXB Y học. 1044.

[2]. Phạm Thanh Huyền, Lại Việt Hưng, Đặng Minh Tú & Nguyễn Khương Duy (2020). Đặc điểm hình thái và bột dược liệu của một số loài cây thuốc ký sinh trên cây dâu. Tạp chí Nghiên cứu Y Dược học cổ truyền Việt Nam. 66: 85-96.

[3]. Chun Tao Che, Hon Yeung Cheung, Robert Law, Guo An Luo, Ricky Yk Man, Karl Wk Tsim, Bao Qin Wang, Kwok Yin Wong & Zhong Zhen Zhao (2010). Hong Kong Chinese materia medica standards (English version).

[4]. YH Li, JL Ruan, SL Chen, Jingyuan Song, Kun Luo, Dong Lu & Hui Yao (2010). Authentication of Taxillus chinensis using DNA barcoding technique. J Med Plants Res. 4(24): 2706-2709.

[5]. Dequan Zhang, Yongshou Yang, Bei Jiang, Duan Lizhen & Nong Zhou (2014). How to correctly identify herbal materials in market: a case study based on DNA barcodes. African Journal of Traditional, Complementary Alternative Medicines. 11(6): 66-76.

[6]. Zainal Muttaqin, Sri Wilarso Budi, Basuki Wasis, Corryanti Corryanti & Iskandar Zulkarnaen Siregar (2017). DNA Barcode Characterization of Mistletoe Infestation in Teak Clonal Seed Orchard (Cso) in Padangan, East Java province, Indonesia. Biotropia. 24(2): 140-152.

[7]. Chi Toan Le, Limin Lu, Van Du Nguyen, Zhiduan Chen, Wyckliffe Omondi Omollo & Bing Liu (2024). Phylogeny, character evolution and historical biogeography of Scurrulinae (Loranthaceae): new insights into the circumscription of the genus Taxillus. BMC Plant Biology. 24(1): 440.

[8]. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). Các phương pháp nghiên cứu thực vật. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 171.

[9]. Nguyễn Tiến Bân (1994). Họ Tầm gửi (Loranthaceae Juss.) trong hệ thực vật Việt Nam. Tạp chí Sinh học. 16(4): 47-54.

[10]. H. S. Qiu & Gilbert M. G. (2003). Flora of China. 5. Ulmaceae through Basellaceae. Science Press.

[11]. Trần Đức Trung, Nguyễn Thị Thu Hằng, Đào Thu Hường, Tạ Hồng Lĩnh, Nguyễn Thị Lan Hoa, Phạm Thanh Huyền, Trần Thị Huệ Hương & Nguyễn Hoàng (2024). Nghiên cứu phát triển chỉ thị phân tử SSR đặc hiệu họ gen NBS-LRR cho chanh leo Passiflora edulis Sims. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 66(3): 31-37

[12]. Jun Wen & Elizabeth A Zimmer (1996). Phylogeny and biogeography of Panax L.(the ginseng genus, Araliaceae): inferences from ITS sequences of nuclear ribosomal DNA. Molecular phylogenetics evolution. 6(2): 167-177.

[13]. Romina Vidal-Russell & Daniel L Nickrent (2008). The first mistletoes: origins of aerial parasitism in Santalales. Molecular phylogenetics. 47(2): 523-537.

[14]. P Taberlet (1991). Universal primers for amplifications of three non-coding regions of chloroplast DNA. Plant Molecular Biology. 42: 51-57.

[15]. T. L. H. Nguyen, K. D. Nguyen, V. H. Lai, T. H. Pham, D. T. Tran, H. Nguyen, V. T. Phan, Q. N. Nguyen, M. T. Dang, M. P. Nham & T. T. L. Le (2022). Confirmation of the presence of Drynaria sparsisora (Desv.) T. Moore in Vietnam: Evidence based on morphological and molecular data. Journal of Medicinal Materials. 27(6): 373-378.

[16]. Carol A Wilson & Clyde L Calvin (2006). An origin of aerial branch parasitism in the mistletoe family, Loranthaceae. American Journal of Botany. 93(5): 787-796.

[17]. Kathleen M Kay, Justen B Whittall & Scott A Hodges (2006). A survey of nuclear ribosomal internal transcribed spacer substitution rates across angiosperms: an approximate molecular clock with life history effects. BMC Evolutionary Biology. 6(1): 36.

[18]. China Plant BOL Group, DZ Li, LM Gao, HT Li, H Wang, XJ Ge, JQ Liu, ZD Chen, SL Zhou & SL Chen (2011). Comparative analysis of a large dataset indicates that internal transcribed spacer (ITS) should be incorporated into the core barcode for seed plants. Proceedings of the National academy of Sciences of the United States of America. 19641-19646.

[19]. Peter M Hollingsworth, De-Zhu Li, Michelle van der Bank & Alex D Twyford (2016). Telling plant species apart with DNA: from barcodes to genomes. Philosophical Transactions of the Royal Society B: Biological Sciences. 371(1702): 20150338.

[20]. CBOL Plant Working Group (2009). A DNA barcode for land plants. Proc Natl Acad Sci US A. 12794-12797.

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/03/2026

Cách trích dẫn

Quỳnh Nga, N., Văn Trưởng, P., Thị Lan Hoa, N., Đức Trung, T., Thanh Huyền, P., Hoàng, N., … Minh Tú, Đặng. (2026). Nghiên cứu đặc điểm hình thái và xây dựng dữ liệu mã vạch DNA của Tang ký sinh (Scurrula parasitica L.) và một số loài dễ nhầm lẫn . TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(3), 044–054. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.3.2026.044-054

Số

Chuyên mục

Công nghệ sinh học và Giống cây trồng