Đa dạng sinh học biển Việt Nam: hiện trạng, thách thức và giải pháp bảo tồn
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.1.2026.099-108Từ khóa:
Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường biển, phát triển bền vững, rạn san hô, rừng ngập mặnTóm tắt
Bài báo tổng quan này được thực hiện nhằm phân tích các bằng chứng khoa học về tình trạng suy thoái đa dạng sinh học biển tại Việt Nam, thảo luận các nguyên nhân chính ở quy mô toàn cầu và khu vực, đồng thời đề xuất một khuôn khổ giải pháp tích hợp cho quản lý bền vững. Thông qua phương pháp tổng hợp tài liệu hệ thống từ các cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế (Web of Science, Scopus) và trong nước, kết hợp với phân tích các báo cáo hiện trạng, xác định các áp lực chồng chéo lên hệ sinh thái biển Việt Nam. Kết quả cho thấy, bên cạnh các mối đe dọa toàn cầu như ô nhiễm vi nhựa, axit hóa đại dương và khai thác quá mức, các áp lực như mất rừng ngập mặn (giảm 50% diện tích ở Cà Mau) và suy thoái rạn san hô (mất 80% độ phủ tại Nha Trang) đang gây thiệt hại kinh tế ước tính 3-5% GDP hàng năm. Trên cơ sở đó, bài báo thảo luận về một lộ trình chính sách dựa trên ba nội dung: (1) áp dụng các nguyên tắc kinh tế tuần hoàn trong quản lý biển; (2) tích hợp công nghệ 4.0 (vệ tinh, AI) vào giám sát; (3) thúc đẩy mô hình đồng quản lý dựa vào cộng đồng. Bài báo này phát hiện rằng việc chuyển đổi sang mô hình quản trị đa dạng sinh học biển tích hợp và dựa trên công nghệ không chỉ là một lựa chọn chiến lược mà là một yêu cầu cấp thiết để Việt Nam biến thách thức thành cơ hội phát triển bền vững trong kỷ nguyên mới.
Tài liệu tham khảo
[1]. Nguyễn Chu Hồi (2016). Môi trường Biển Đông và nhu cầu giải pháp xanh. Tuyển tập nghiên cứu biển. 22: 163 - 171.
[2]. Rashed Ahmed & Md Tanzimur Rahman Tamim (2025). Marine and Coastal Environments: Challenges, Impacts, and Strategies for a Sustainable Future. International Journal of Science Education and Science. 2(1): 53-60.
[3]. Võ Sĩ Tuấn (2016). Bảo tồn đa dạng sinh học biển nhằm phát triển kinh tế xanh ở tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam. Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển. 22: 172 - 179.
[4]. Do Cong Thung (2022). Research Results of Marine Biodiversity and Biological Resources in Vietnam: Current Status, Threats, Proposed Solutions for Sustainable Use. Vietnam J. Mar. Sci. Technol. 22(1): 1-20.
[5]. Trần Đức Thạnh (2007). Những vấn đề môi trường ven biển nổi bật ở Việt Nam và định hướng bảo vệ. Trong: “Vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn và rạn san hô trong việc giảm nhẹ thiên tai và cải thiện cuộc sống ở vùng ven biển”. NXB Nông nghiệp Hà Nội: 119-134.
[6]. Hoàng Xuân Bền, Nguyễn Văn Long, Hứa Thái Tuyến, Phan Kim Hoàng & Thái Minh Quang (2018). Đa dạng sinh học và đặc điểm quần xã sinh vật rạn san hô ở Khu bảo tồn biển Lý Sơn, Quảng Ngãi. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển. 18(2): 150-160.
[7]. G Bianchi, Henrik Gislason, K Graham, L Hill, X Jin, K Koranteng, S Manickchand-Heileman, I Payá, K Sainsbury & F Sanchez (2000). Impact of fishing on size composition and diversity of demersal fish communities. ICES Journal of marine Science. 57(3): 558-571.
[8]. Ana D Davidson, Alison G Boyer, Hwahwan Kim, Sandra Pompa-Mansilla, Marcus J Hamilton, Daniel P Costa, Gerardo Ceballos & James H Brown (2012). Drivers and hotspots of extinction risk in marine mammals. Proceedings of the National Academy of Sciences. 109(9): 3395-3400.
[9]. Kit M Kovacs, Alex Aguilar, David Aurioles, Vladimir Burkanov, Claudio Campagna, Nick Gales, Tom Gelatt, Simon D Goldsworthy, Simon J Goodman & Greg JG Hofmeyr (2012). Global threats to pinnipeds. Marine Mammal Science. 28(2): 414-436.
[10]. Trần Trọng Anh Tuấn & Tạ Thị Kiều Anh (2017). Phân tích các quy trình đánh giá nguy cơ xâm hại của sinh vật ngoại lai trên thế giới và đề xuất áp dụng ở Việt Nam. Bản B của Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 59(5): 27-33.
[11]. Vu Duyen Hai (2018). Fisheries Planning and Management in Vietnam: an explanation of ineffectiveness. Aalborg Universitetsforlag.
[12]. Victor S Kennedy, Robert R Twilley, Joan A Kleypas, James H Cowan Jr & Steven R Hare (2002). Coastal and marine ecosystems and global climate change: Potential effects on US resources. Prepared for the Pew Centre on Global Climate Change.
[13]. Odangowei Inetiminebi Ogidi & Udeme Monday Akpan (2022). Aquatic biodiversity loss: impacts of pollution and anthropogenic activities and strategies for conservation. Biodiversity in Africa: potentials, threats and conservation. Springer. 421-448.
[14]. Phùng Thị Thanh Tú, Viên Chinh Chiến, Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Tác An & Trương Tấn Minh (2007). Đánh giá tình trạng ô nhiễm bờ biển các tỉnh nam Trung bộ và đề xuất giải pháp can thiệp (2004-2006). Tạp chí Y học thực hành. 558: 141-146.
[15]. Bùi Hồng Diễm, Trương Thông, Lê Thị Ngọc Mai, Lê Quốc Thắng, Phạm Thị Trang Vân & Bùi Lai (2016). Đánh giá diễn biến môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại các mỏ Dầu khí thuộc bể Cửu Long. Tạp chí Dầu khí. 11: 55-66.
[16]. Lương Thị Kim Dung, Nguyễn Bùi Hưng & Nguyễn Viết Hà (2021). Hoàn thiện pháp luật về phòng ngừa ô nhiễm biển do rác thải nhựa ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học Công nghệ Hàng hải. 67: 128-134.
[17]. Nguyễn Xuân Cường & Nguyễn Thu Hà (2022). Giải pháp bảo đảm an ninh môi trường biển Việt Nam. Khoa học xã hội Việt Nam. 3: 54-62.
[18]. David W Pierce, Tim P Barnett & Peter J Gleckler (2011). Ocean circulations, heat budgets, and future commitment to climate chan ge. Annual Review of Environment and Resources. 36(1): 27-43.
[19]. Nathaniel L Bindoff, Jürgen Willebrand, Vincenzo Artale, Anny Cazenave, Jonathan M Gregory, Sergey Gulev, Kimio Hanawa, Corinne Le Quere, Sydney Levitus & Yukihiro Nojiri (2007). Observations: oceanic climate change and sea level. Climate Change 2007: The Physical Science.
[20]. Irene Rivetti, Simonetta Fraschetti, Piero Lionello, Enrico Zambianchi & Ferdinando Boero (2014). Global warming and mass mortalities of benthic invertebrates in the Mediterranean Sea. PloS one. 9(12): e115655.
[21]. Đào Việt Hà (2021). Mạng lưới quan trắc axít hóa đại dương toàn cầu và khu vực Tây Thái Bình Dương. Ủy ban Hải dương học Liên chính phủ Việt Nam. 05: 1-5.
[22]. Dư Văn Toán, Trần Quang Hải, Vũ Thị Hiền, Nguyễn Thị Khang & Mai Kiên Định (2023). Tác động môi trường sinh thái của “vùng chết” trên đại dương thế giới và đề xuất nghiên cứu quản lý tại vùng biển Việt Nam. Tạp chí Môi trường. 7: 52-54.
[23]. Li‐qing Jiang, John Dunne, Brendan R Carter, Jerry F Tjiputra, Jens Terhaar, Jonathan D Sharp, Are Olsen, Simone Alin, Dorothee CE Bakker & Richard A Feely (2023). Global surface ocean acidification indicators from 1750 to 2100. Journal of Advances in Modeling Earth Systems. 15(3): e2022MS003563.
[24]. Lê Anh Vinh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Thị Hương Lan, Đỗ Đức Lân, Nguyễn Lê Vân Dung & Bùi Thu Hương (2025). Tích hợp giáo dục bảo tồn biển và đại dương trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở Việt Nam. Tạp chí Giáo dục. 1-6.
[25]. John A Church, Jonathan M Gregory, Philippe Huybrechts, Michael Kuhn, Kurt Lambeck, Mai T Nhuan, Dahe Qin & Phil L Woodworth (2001). Changes in sea level. , in: JT Houghton, Y. Ding, DJ Griggs, M. Noguer, PJ Van der Linden, X. Dai, K. Maskell, and CA Johnson (eds.): Climate Change 2001: The Scientific Basis: Contribution of Working Group I to the Third Assessment Report of the Intergovernmental Panel. 639-694.
[26]. Trương Văn Tuấn (2019). Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh. 64: 155-155.
[27]. Genuario Belmonte (2025). Mediterranean Sea Biodiversity. Elements of Pelagos Biology: With Focus on the Mediterranean Sea. Springer. 97-146.
[28]. Jean‐Marc Fromentin & Joseph E Powers (2005). Atlantic bluefin tuna: population dynamics, ecology, fisheries and management. Fish and fisheries. 6(4): 281-306.
[29]. Võ Sĩ Tuấn (2008). Môi trường Biển Đông và ưu tiên hợp tác về môi trường biển của Việt Nam. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia Biển Đông-2007, Nha Trang. 59-76.
[30]. Sidharta Chatterjee (2017). An analysis of threats to marine biodiversity and aquatic ecosystems. Available at SSRN 2964468.
[31]. Trần Đức Thạch (2007). Những vấn đề môi trường ven biển nổi bật ở Việt Nam và định hướng bảo vệ. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 119-134.
[32]. Changhwan Ahn & Eui-Bae Jeung (2023). Endocrine-disrupting chemicals and disease endpoints. International journal of molecular sciences. 24(6): 5342.
[33]. Anders Goksøyr (2006). Endocrine disruptors in the marine environment: mechanisms of toxicity and their influence on reproductive processes in fish. Journal of Toxicology and Environmental Health, Part A. 69(1-2): 175-184.
[34]. Geoffrey W Bryan & Peter E Gibbs (2020). Impact of low concentrations of tributyltin (TBT) on marine organisms: a review. Metal Ecotoxicology Concepts and Applications. 323-361.
[35]. Lígia M Salvo, Divinomar Severino, Helena C Silva de Assis & José Roberto MC da Silva (2016). Photochemical degradation increases polycyclic aromatic hydrocarbon (PAH) toxicity to the grouper Epinephelus marginatus as assessed by multiple biomarkers. Chemosphere. 144: 540-547.
[36]. Fredric M Windsor, Steve J Ormerod & Charles R Tyler (2018). Endocrine disruption in aquatic systems: Up‐scaling research to address ecological consequences. Biological Reviews. 93(1): 626-641.
[37]. Nguyễn Đình Đáp & Đoàn Thị Thu Hương (2021). Giải pháp phục hồi hệ sinh thái và đa dạng sinh học cho Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Địa lý Nhân văn. 4: 81.
[38]. Võ Sĩ Tuấn (2022). Nghiên cứu về đa dạng sinh học và bảo tồn biển Việt Nam-Kết quả nổi bật trong 30 năm qua và kỳ vọng tương lai. Hội nghị biển đông 2022, Nha Trang.
[39]. Nguyễn Bá Cao & Nguyễn Hữu Nhân (2018). Đánh giá chế độ thủy động lực tương phản giữa hai đới biển ven bờ bao quanh mũi Cà Mau. Viện kỹ thuật biển. 46.
[40]. Phan Minh Thu, Ho Van The, Hoang Xuan Ben, Nguyen Minh Hieu, Le Hung Phu, Le Trong Dung, Pham Hong Ngoc, Vo Tran Tuan Linh, Pham Thi Mien & Tran Thanh Ha (2025). Eutrophication Monitoring for Sustainable Development in Nha Trang Marine Protected Area, Vietnam. Sustainability. 17(11): 5128.






