Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và những tác động môi trường tại các vườn ươm keo lai ở xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Các tác giả

  • Nguyễn Văn Lâm Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai
  • Vũ Thị Thu Hòa Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai
  • Văn Nữ Thái Thiên Trường Đại học Lâm nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.082-091

Từ khóa:

An toàn lao động, chất thải nguy hại, lâm nghiệp bền vững, sức khỏe cộng đồng, thuốc bảo vệ thực vật

Tóm tắt

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và những tác động đến môi trường cũng như sức khỏe con người tại các vườn ươm keo lai ở xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp từ nguồn thứ cấp như công trình nghiên cứu, văn bản pháp luật hiện hành, kết hợp với dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp 68 hộ sản xuất, đồng thời khảo sát chuyên sâu tại 5 nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy người dân đang sử dụng 31 loại thuốc BVTV, chủ yếu là thuốc hóa học, trong đó có hoạt chất không thuộc Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam như Glyphosate và Acephate. Trung bình mỗi lô hom keo lai sử dụng khoảng 1,16 kg thuốc BVTV, ước tính tổng lượng thuốc sử dụng trên toàn xã lên đến gần 14,7 tấn/năm, phát sinh khoảng 1,47 tấn chất thải rắn nguy hại từ bao bì. Việc pha trộn và sử dụng thuốc chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, thiếu hướng dẫn kỹ thuật, tăng nguy cơ kháng thuốc, giảm hiệu quả phòng trừ dịch hại, tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe người lao động. Đáng chú ý, việc sử dụng đồ bảo hộ lao động còn sơ sài, khiến người phun thuốc thường xuyên gặp những triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, khó thở. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp quản lý, tuyên truyền, tập huấn sử dụng thuốc BVTV an toàn, hướng tới phát triển lâm nghiệp bền vững và đáp ứng tiêu chuẩn chứng nhận quốc tế.

Tài liệu tham khảo

[1]. Nguyễn Trần Oánh (2007). Giáo trình Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội.

[2]. Abdallah Alaoui, Florian Christ, Vera Silva, Anne Vested, Vivi Schlünssen, Neus González, Lingtong Gai, Nelson Abrantes, Isabelle Baldi & Mathilde Bureau (2024). Identifying pesticides of high concern for ecosystem, plant, animal, and human health: A comprehensive field study across Europe and Argentina. Science of the total environment. 948: 174671.

[3]. Pablo Amador, Valerio Gherardi, Yasser Fuentes-Edfuf, Claudia Martínez-Megías & Andreu Rico (2025). Thinking Big! Landscape-Scale Evaluation of Pesticide Pollution and Ecological Risks in a Protected Mediterranean Wetland. Environmental Pollution. 384: 126918.

[4]. Calum I Ramage, Raquel Alfama Lopes Dos Santos, Lisa Yon, Matthew F Johnson & Christopher H Vane (2025). Widespread pesticide pollution in two English river catchments of contrasting land-use: from sediments to fish. Environmental Pollution. 375: 126371.

[5]. Freya Debler, Juergen Gandrass, Martin Otto Paul Ramacher, Alkuin Maximilian Koenig, Simon Zimmermann & Hanna Joerss (2025). Currently used and legacy pesticides in the marine atmosphere from Patagonia to Europe. Environmental Pollution. 373: 126175.

[6]. Marleena Hagner, Sari Rämö, Helena Soinne, Visa Nuutinen, Riina Muilu-Mäkelä, Juha Heikkinen, J Hyvönen, K Ohralahti, V Silva & R Osman (2024). Pesticide residues in boreal arable soils: Countrywide study of occurrence and risks. Environmental Pollution. 357: 124430.

[7]. Hoàng Hiệp, Nguyễn Thị Mỵ, Triệu Phương Thảo, Phạm Trung Đức & Cao Trường Sơn (2024). Đánh giá hiện trạng quản lý bao gói và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Giang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên. 1: 290-299.

[8]. Alexandra G Tissot, Elise F Granek, Anne W Thompson, Michelle L Hladik, Patrick W Moran & Kaegan Scully-Engelmeyer (2022). The silence of the clams: Forestry registered pesticides as multiple stressors on soft-shell clams. Science of the Total Environment. 819: 152053.

[9]. Thủ tướng chính phủ (2021). Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Truy cập từ https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2021/04/523.signed.pdf

[10]. Vũ Thị Thu Hòa, Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Thị Hoa & Văn Nữ Thái Thiên (2024). Kiểm toán chất thải rắn từ hoạt động giâm hom keo lai tại xã Quảng Tiến, huyện Trảng Bom, Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 13(4): 89-98.

DOI: 10.55250/jo.vnuf.13.4.2024.089-098

[11]. J. J. Tejada, & Punzalan, J. R. B. (2012). On the misuse of Slovin’ s formula. The Philippine Statistician. 129-136.

[12]. Bộ Tài nguyên và Môi rường (2011). Báo cáo môi trường Quốc gia 2011 - Quản lý chất thải rắn.

[13]. Vũ Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Kim Thoa & Nguyễn Minh Kỳ (2020). Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và mức sẵn lòng trả giảm thiểu rủi ro sức khỏe trong sản xuất rau-trường hợp điển hình ở huyện Bình Chánh. Tạp chí Khoa học Kinh tế. 8: 112-121.

[14]. Nguyễn Thị Phương (2019). Hành vi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của nông dân trong sản xuất bắp cải VietGAP trên địa bàn xã Văn Đức, Gia Lâm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 17: 1033-1043.

[15]. Nguyễn Thị Bích Hà, Cao Trường Sơn & Nguyễn Thị Cúc (2023). Đánh giá hiện trạng sử dụng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên một số loại rau huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên. 228: 44-52.

[16]. Bộ Nông nghiệp và Môi trường (2025). Thông tư số 75/2025/TT-BNNMT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 2025.

[17]. Thai FDA (2009). USDA GAIN Report – Thai FDA Revising Pesticide MRLs in Foods

[18]. European Commission (2018). Commission Implementing Regulation (EU) 2018/784 of 29 May 2018 amending Implementing Regulation (EU) No 540/2011 as regards the conditions of approval of the active substance clothianidin.

[19]. World Health Organization (2019). The WHO recommended classification of pesticides by hazard and guidelines to classification. World Health Organization.

[20]. Đặng Thị Phương Lan, Đinh Xuân Tùng, Cù Thị Thanh Phúc, Nguyễn Thị Thảo, Lại Thị Thu Hằng, Phạm Thị Tâm, Nguyễn Thị Hằng Nga & Lê Thanh Tùng (2018). Đánh giá hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và công tác quản lý bao bì thuốc sau sử dụng tại một số xã thuộc huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 6(91): 106-111.

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/06/2026

Cách trích dẫn

Nguyễn Văn Lâm, Vũ Thị Thu Hòa, & Văn Nữ Thái Thiên. (2026). Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và những tác động môi trường tại các vườn ươm keo lai ở xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(5), 082–091. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.082-091

Số

Chuyên mục

Quản lý tài nguyên và Môi trường