Đa dạng loài thực vật chứa tinh dầu tại Núi Dinh, Thành phố Hồ Chí Minh
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.092-101Từ khóa:
Bảo tồn, đa dạng loài thực vật, Núi Dinh, Thành phố Hồ Chí Minh, thực vật chứa tinh dầuTóm tắt
Thực vật chứa tinh dầu là những loài tổng hợp các hợp chất hóa học với cấu trúc chuyên biệt dễ bay hơi có trong các bộ phận khác nhau của cây, chúng giữ vai trò quan trọng đối với đời sống của con người. Thông qua phương pháp điều tra tuyến tại hiện trường, kết hợp phương pháp truyền thống và hiện đại trong nhận diện loài cây có tinh dầu. Kết quả nghiên cứu này ghi nhận 99 loài thực vật chứa tinh dầu thuộc 77 chi, 31 họ của 2 ngành thực vật có mạch là Hạt trần (Gymnospermatophyta) và Hạt kín (Angiospermatophyta) đã được khám phá. Các loài thuộc 5 dạng sống khác nhau, trong đó cây thân thảo phong phú nhất với 30 loài (30,30%). Ngoài cho giá trị tinh dầu, 86,87% tổng số loài còn có các giá trị sử dụng khác, trong đó cây thuốc chiếm ưu thế (84 loài), tiếp đến là cây cho gỗ (22 loài), cây ăn được (16 loài), cây làm cảnh (11 loài), cây cho dầu béo (5 loài), tanin và thuốc nhuộm (4 loài), thấp nhất là cây có độc (3 loài). Đáng chú ý, 62 loài đang bị đe dọa ở các mức độ bảo tồn khác nhau. Trong số này, 60 loài được liệt kê trong Sách Đỏ IUCN (2025), 5 loài được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (2024) và 2 loài được xếp vào Nhóm IIA theo Nghị định số 84/2021/ND-CP và Thông tư số 85/2025/TT-BNN&MT. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất chiến lược quản lý, phát triển và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên tại Núi Dinh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tài liệu tham khảo
[1]. Vigan, M. (2010). Essential oils: Renewal of interest and toxicity. European Journal of Dermatology. 20(6): 685–692.
[2]. Đỗ Tất Lợi (1985). Cây tinh dầu Việt Nam. NXB Y học TP. Hồ Chí Minh.
[3]. Hoàng Văn Chính (2019). Nghiên cứu, đánh giá nguồn tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Vườn Quốc gia Bến En, tỉnh Thanh Hóa, đề xuất các biện pháp bảo tồn và khai thác hợp lý. Luận án tiến sĩ Sinh học. Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
[4]. Mugao, L. (2004). Factors influencing yield, chemical composition and efficacy of essential oils. Int. J. Multidiscip. Res. Growth Eval. 5: 169–178.
[5]. Yu, J. (2025). Chemical composition of essential oils and their potential applications in postharvest storage of Cereal Grains. Molecules. 30(3): 683.
[6]. Lã Đình Mỡi (Chủ biên), Lưu Đàm Cư, Trần Minh Hợi, Nguyễn Thị Thủy, Nguyễn Thị Phương Thảo, Trần Huy Thái & Ninh Khắc Bản (2001). Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam, Tập 1. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[7]. Tan Viet Pham, Le Pham Tan Quoc, My Phuong Nguyen, Hong Ngoc Nguyen, Quoc Hung Nguyen, Thanh Tho Le, Van Hop Nguyen & Hong Thien Van (2024). Chemical components and biological properties from acetone extracts of Conamomum vietnamense. Journal of Applied Botany and Food Quality. 97: 79 - 86.
[8]. Nguyen, V. H., Chen, S. P., Huynh, A. N. T., Tran, H. N.Truc., Vo, L. H. N., Le, T. T., Nguyen, Q. H., Van, H. T., Nguyen, N. A., Nguyen, T. D. H. & Pham, T. V. (2025). Chemical composition and antimicrobial activities of Boesenbergia xiphostachya. Research Results in Biomedicine. 11(4): 643-653.
[9]. Grażyna Żukowska & Zofia Durczyńska (2024). Properties and Applications of Essential Oils: A Review. Journal of Ecological Engineering. 25(2): 333–340.
[10]. Lã Đình Mỡi (Chủ biên), Trần Minh Hợi, Dương Đức Huyến, Trần Huy Thái, và Ninh Khắc Bản (2002). Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam, Tập 2. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[11]. Ban Quản lý rừng phòng hộ và đặc dụng Thành Phố Hồ Chí Minh (2025). Báo cáo tình hình công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng năm 2025.
[12]. Phạm Hoàng Hộ (1999-2003). Cây cỏ Việt Nam, Quyển I-III. NXB Trẻ TP. Hồ Chí Minh.
[13]. Nguyễn Nghĩa Thìn (2007). Các phương pháp nghiên cứu thực vật. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
[14]. Nguyễn Thành Chung (2022). Nghiên cứu đa dạng các loài thực vật có tinh dầu ở Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, tỉnh Nghệ An. Luận án tiến sĩ Sinh học. Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
[15]. Lê Duy Linh (2020). Nghiên cứu thành phần loài thực vật có chứa tinh dầu ở Vườn Quốc gia Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh. Luận án tiến sĩ Sinh học. Trường Đại học Vinh, Nghệ An.
[16]. Nguyễn Tiến Bân (1997). Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
[17]. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003-2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam, Tập II-III. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[18]. POWO (2026). Plants of the World Online 2026. Truy cập từ: https://powo.science.kew.org
[19]. WFO (2026). World Flora Online 2026. Truy cập từ: https://www.worldfloraonline.org
[20]. APG IV (2016). An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG IV. Botanical Journal of the Linnean Society. 181: 1–20.
[21]. Tra cứu Dược liệu Việt Nam (2026). Truy cập từ: https://tracuuduoclieu.vn
[22]. Danh lục Đỏ Việt Nam (2024). Truy cập từ: http://vnredlist.vast.vn
[23]. International Union for Conservation of Nature (IUCN) (2025). The IUCN Red list of threatened species.
Truy cập từ: https://www.iucnredlist.org
[24]. Chính phủ Việt Nam (2021). Nghị định 84/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021, về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp.
[25]. Bộ Nông nghiệp và Môi trường (2025). Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
[26]. Lê Trần Chấn, Nguyễn Hữu Tứ, Nguyễn Viết Lương & Trần Thị Thúy Vân (2025). Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
[27]. Nguyễn Viết Hùng (2017). Đánh giá nguồn tài nguyên thực vật có tinh dầu tại Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An và đề xuất các giải pháp bảo tồn. Luận án tiến sĩ Sinh học. Trường Đại học Vinh, Nghệ An.
[28]. Lưu Đàm Ngọc Anh, Nguyễn Hải Đăng, Bùi Văn Hướng, Ninh Khắc Bản, Nguyễn Chi Mai & Lưu Đàm Cư (2021). Đa dạng thành phần loài cây tinh dầu khu vực Tây Nguyên và hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định, kháng viêm của tinh dầu Giổi chanh (Magnolia citrata Noot. & Chalermglin) và Mật hương (Hedyosmum orientale Merr. & Chun). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, bản B. 63(1): 11-15.
[29]. Lưu Đàm Cư (2000). Phân bố cây tinh dầu trong hệ thực vật ở Việt Nam, những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong sinh học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.






