Nghiên cứu nhân giống và nuôi trồng nấm Hầu thủ (Hericium erinaceus)

Các tác giả

  • Khuất Thị Hải Ninh Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Nguyễn Thị Thơ Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Bùi Văn Thắng Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Kiều Trí Đức Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Nguyễn Thành Tuấn Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Vũ Thị Thu Hường Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Phạm Văn Lâm Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Bùi Phương Anh Trường Đại học Lâm nghiệp

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.2.2026.013-023

Từ khóa:

Môi trường, nấm Hầu thủ, nhân giống, nuôi trồng

Tóm tắt

Nấm Hầu thủ (Hericium erinaceus) là loài nấm dược liệu có tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm và dược liệu. Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của môi trường nhân giống và công thức giá thể nuôi trồng đến sinh trưởng và năng suất của nấm Hầu thủ. Kết quả nhân giống và nuôi trồng nấm Hầu thủ cho thấy: Môi trường nhân giống cấp 1 gồm 200 g/L dịch chiết khoai tây, 20 g/L agar bổ sung 20 g/L glucose + 5 g/L cao nấm men hoặc bổ sung 10 g/L glucose +10 g/L sucrose 5 g/L + 5 g/L cao nấm men + 5 g/L pepton với tốc độ lan của tơ nấm trung bình đạt 3,4 - 3,6 mm/ngày, hệ sợi nấm trắng sáng, dày và sợi nấm phát triển đều về các hướng trên đĩa. Môi trường nhân giống cấp 2 trên giá thể gồm 93,5% thóc Q5 + 0,5% CaCO3+ 3% cám gạo + 3 % cám ngô hoặc trên giá thể gồm 89,5% que sắn + 0,5% CaCO3 + 5% cám ngô + 5% cám gạo với tốc độ lan tơ nhanh nhất đạt 6,3 - 6,6 mm/ngày, hệ sợi nấm có màu trắng, dày và phát triển đều về các hướng trong bịch giá thể. Nuôi trồng nấm Hầu thủ trên giá thể 89% mùn cưa keo + 5% cám gạo + 5% cám ngô + 1% CaCO3 có tốc độ sợi lan nhanh nhất ở giai đoạn ươm sợi (6,4mm/ngày), đồng thời khối lượng quả thể tươi/bịch, khô/bịch và hiệu suất sinh học cao nhất lần lượt là 191,3 g, 29,6 g và 24,4%.

 

Tài liệu tham khảo

[1]. Masa Cernelic Bizjak, Zala Jenko Praznikar, Sasa Kenig , Matjaz Hladnik , Dunja Bandelj, Andrej Gregori & Katja Kranjc (2024). Effect of erinacine A-enriched Hericium erinaceus supplementation on cognition: A randomized, double-blind, placebo-controlled pilot study. Journal of Functional Foods. 115: 106120, https://doi.org/10.1016/j.jff.2024.106120.

[2]. Hui Ting Huang, Chia Hsin Ho, Hsin Yu Sung, Li Ya Lee, Wan Ping Chen, Yu Wen Chen, Chin Chu Chen, Chung ShiYang & Shun FenTzeng (2021). Hericium erinaceus mycelium and its small bioactive compounds promote oligodendrocyte maturation with an increase in myelin basic protein. Scientific reports. 11(1): 6551 https://doi.org/10.1038/s41598-021-85972-2.

[3]. Arya Menon, Ayesha Jalal, Zara Arshad, Faisal A Nawaz & Rahul Kashyap (2025). Benefits, side effects, and uses of Hericium erinaceus as a supplement: a systematic review. Frontiers in Nutrition. 12: 1641246, https://doi.org/10.3389/fnut.2025.1641246.

[4]. Sheng X, Yan J, Meng Y, Kang Y, Han Z, Tai G, Zhou Y & Cheng H. (2017). Immunomodulatory effects of Hericium erinaceus derived polysaccharides are mediated by intestinal immunology. Food & Function. 8(3): 1020-1027, https://doi.org/10.1039/C7FO00071E.

[5]. Ha SO, Yu SE, Park SE, Lee JK, Kim SY, Koh E & Choi JW (2025). Anti-inflammatory effects of Hericium erinaceus hot water extract via the JAK1/STAT3 pathway in LPS-stimulated RAW 264.7 macrophages. BMB reports. 58(12): 494, https://doi.org/10.5483/BMBRep.2025-0171.

[6] . Rahman MA, Abdullah N & Aminudin N. (2014). Inhibitory Effect on In Vitro LDL Oxidation and HMG Co‐A Reductase Activity of the Liquid‐Liquid Partitioned Fractions of Hericium erinaceus (Bull.) Persoon (Lion’s Mane Mushroom). BioMed research international. 2014(1): 828149. https://doi.org/10.1155/2014/828149

[7]. Zhang, J., An, S., Hu, W., Teng, M., Wang, X., Qu, Y., Liu, Y., Yuan, Y., & Wang, D. (2016). The neuroprotective properties of Hericium erinaceus in glutamate-damaged differentiated PC12 cells and an Alzheimer’s disease mouse model. International journal of molecular sciences. 17(11): 1810. https://doi.org/10.3390/ijms17111810

[8]. Figlas, D., González Matute, R., & Curvetto, N. (2007).. Cultivation of culinary-medicinal lion's mane mushroom Hericium erinaceus (Bull.: Fr.) Pers.(Aphyllophoromycetideae) on substrate containing sunflower seed hulls. International Journal of Medicinal Mushrooms. 9(1), 67–73. https://doi.org/10.1615/IntJMedMushr.v9.i1.80

[9]. Hassan, F.R.H (2007). Cultivation of the monkey head mushroom (Hericium erinaceus) in Egypt. Journal of Applied Sciences Research. 3(10): 1229-1233.

[10] . Kumar S. (2022). Evaluation of Hericium erinaceus (Lion’s Mane) mushroom strains on different substrates. The Pharma Innovation Journal. 11(6): 379-384.

[11]. Lu Z, Liu L, Ren Z, Hu S, Wang Y, Ji S, Wang X, Du Z, Liu Y, Yang Y & Yu Y (2024). Optimization of substrate formulation for Hericium erinaceus by replacing wood by straw and their effect on enzyme activities. Front Plant Sci. 15:1436385.

DOI: 10.3389/fpls.2024.1436385.

[12] . Lu Z., Liu L., Ren Z., Hu S., Wang Y., Ji S., Wang X., Du Z., Liu Y., Yang Y. & Yu Y. (2024). The agronomic traits differences in Hericium erinaceus cultivated with different straw formulations by replacing ưood with straw. Horticulturae. 11(10): 1220 https://doi.org/10.3390/horticulturae11101220.

[13] . Cồ Thị Thùy Vân, Trần Liên Hà và Nguyễn Văn Minh (2018). Nghiên cứu xây dựng qui trình công nghệ nuôi trồng nấm Hầu thủ Hericium arianceus trên bã dong đao. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam. 11(96): 106-111.

[14] . Nguyễn Thị Huyền Trang, Lê Văn Vẻ, Nguyễn Thu Nhường, Ngô Xuân Nghiễn, Nguyễn Thị Luyện, Trần Đông Anh & Nguyễn Thị Bích Thùy (2021). Nâng cao năng suất và sinh trưởng hệ sợi nấm đầu khỉ (Hericium erinaceus (Bull.: fr.) Pers) thông qua tối ưu điều kiện dinh dưỡng. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 19(3): 322-330.

[15] . Nguyen Thi Bich Thuy, Ngo Xuan Nghien, Le Van Ve, Nguyen Thi Luyen, Tran Dong Anh & Nguyen Thi Lam Hai (2018). Identification of optimal culture conditions for mycelial growth and Cultivation of Monkey Head Mushrooms (Hericium erinaceus (Bull.: fr.) Pers). Vietnam Journal of Agricultural Sciences. 1(2): 117-126.

[16]. Nguyễn Minh Quang, Lương Thị Bích Hàn, Phan Hữu Tín & Võ Thị Thúy Huệ (2021). Nghiên cứu xây dựng qui trình trồng nấm Hầu thủ (Hericium erinaceus) trên cơ chất phụ phẩm bông vải. Tạp chí Trường Đại học Tây Nguyên. 24: 58-63.

[17] . Nguyễn Thị Ngọc Nhi & Nguyễn Minh Thuận (2023). Khảo sát môi trường nuôi trồng nấm hầu thủ chịu nhiệt (Hericium erinaceus). Tạp chí Khoa học Đại học Thủ Dầu Một. 4(65): 3-12.

[18] . Vũ Kim Thảo, Đỗ Tấn Khang, Bùi Thị Minh Diệu & Trần Nhân Dũng (2019). Ảnh hưởng của nguồn dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của nấm hầu thủ (Hericium erinaceus). Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ. 55: 119-125.

[19] . Nguyễn Lân Dũng (2010). Công nghệ trồng nấm. NXB Khoa học và Kỹ thuật.

[20] . Nguyễn Hải Tuất & Nguyễn Trọng Bình (2005). Khai thác và sử dụng SPSS để xử lý số liệu nghiên cứu trong lâm nghiệp. NXB Nông nghiệp.

[21] . Junior L., Destéfanis Vítola F.M., Vinícius de Melo Pereira G., Karp S.G., Pedroni Medeiros A.B., Ferreira da Costa E.S. & Soccol C.R. (2018). Solid-state fermentation for the production of mushrooms, In Current developments in biotechnology and bioengineering. Elsevier. 285-318.

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/02/2026

Cách trích dẫn

Thị Hải Ninh, K., Thị Thơ, N., Văn Thắng, B., Trí Đức, K., Thành Tuấn, N., Thị Thu Hường, V., … Phương Anh, B. (2026). Nghiên cứu nhân giống và nuôi trồng nấm Hầu thủ (Hericium erinaceus). TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(2), 013–023. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.2.2026.013-023

Số

Chuyên mục

Công nghệ sinh học và Giống cây trồng

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

1 2 3 4 5 6 > >>