Đánh giá khả năng tích lũy các-bon rừng trồng Mỡ (Manglietia conifera) khu vực đầu nguồn lưu vực sông Cầu, tỉnh Thái Nguyên
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.7.2026.123-131Từ khóa:
Hấp thụ CO₂, rừng trồng Mỡ, sinh khối rừng, sinh trưởng theo tuổi, tích lũy các-bon, tỉnh Thái NguyênTóm tắt
Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng, sinh khối và khả năng tích lũy các-bon của rừng trồng Mỡ (Manglietia conifera) tại khu vực đầu nguồn lưu vực sông Cầu, tỉnh Thái Nguyên thông qua phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn kết hợp chặt hạ cây mẫu theo các tuổi 3, 5, 7 và 9. Kết quả cho thấy sinh khối và trữ lượng các-bon của rừng Mỡ tăng rõ rệt theo tuổi. Tổng sinh khối tươi của lâm phần tăng từ 10,83 tấn/ha ở tuổi 3 lên 175,08 tấn/ha ở tuổi 9, trong khi sinh khối khô đạt tương ứng 5,95 đến 118,19 tấn/ha. Trữ lượng các-bon tích lũy tăng từ 2,74 tấn C/ha (tuổi 3) lên 54,37 tấn C/ha (tuổi 9), tương ứng lượng CO₂ hấp thụ đạt 10,04 – 199,52 tấn CO2/ha. Phân bố sinh khối không đồng đều giữa các bộ phận cây: thân chiếm tỷ lệ lớn nhất (44–55%), tiếp theo là cành (16–23%), rễ (~20%) và thấp nhất là lá (8–12%). So sánh với một số loài cây trồng rừng phổ biến cho thấy rừng Mỡ có tiềm năng tích lũy các-bon ở mức trung bình đến khá, sinh trưởng ổn định, rất phù hợp cho mục đích phòng hộ đầu nguồn và phát triển lâm nghiệp bền vững. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng và thẩm định tín chỉ các-bon rừng.
Tài liệu tham khảo
[1]. Brown S. (1992). Estimating biomass and biomass change of tropical forests: A primer, FAO Forestry Paper 134.
[2]. IPCC (2007). Climate Change 2007: Synthesis Report, Geneva: Intergovernmental Panel on Climate Change.
[3]. Lasco R.D. (2002). Forest carbon budgets in Southeast Asia following harvesting and land cover change. Science in China Series C: Life Sciences 45(Suppl.): 55-64.
[4]. Phan Minh Sáng & Lưu Cảnh Trung (2006). Hấp thu các-bon. Cẩm nang lâm nghiệp. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
[5]. Cairns, M. A., Brown S., Helmer E. H. & Baumgardner G. A. (1997). Root biomass allocation in the world’s upland forests. Oecologia. 111(1): 1-11.
[6]. Ngô Đình Quế, Nguyễn Đức Minh, Vũ Tấn Phương, Lê Quốc Huy, Đinh Thanh Giang, Nguyễn Thanh Tùng & Nguyễn Văn Thắng (2005). Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu trồng rừng theo cơ chế phát triển sạch ở Việt Nam. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp Bộ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
[7]. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (VAFS) (2014). Báo cáo tóm tắt đề tài: Nghiên cứu khả năng hấp thụ và giá trị thương mại carbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam.
[8]. Lê Viết Hùng Anh, Nguyễn Văn Tuyên, Đặng Thị Lệ & Võ Hữu Công (2025). Đánh giá trữ lượng và khả năng tích lũy carbon của rừng trồng Keo lá tràm tại huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên. 01(230): 18-23.
[9]. Vũ Tấn Phương & Trần Thị Thu Hà (2010). Kết quả nghiên cứu lượng giá kinh tế môi trường và dịch vụ môi trường một số loại rừng chủ yếu ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. 4: 79-90.






