Bồi hoàn đa dạng sinh học: Khung lí thuyết toàn cầu, thực tiễn áp dụng và khuyến nghị cho Việt Nam

Các tác giả

  • Phạm Hồng Lượng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
  • Dương Thị Bích Ngọc Trường Đại học Lâm nghiệp

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.102-112

Từ khóa:

Bảo tồn, công cụ kinh tế, không suy giảm ròng, lợi ích ròng, thứ bậc giảm thiểu

Tóm tắt

Mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên là bài toán hóc búa của mỗi quốc gia và toàn cầu. Bồi hoàn đa dạng sinh học (ĐDSH) (Biodiversity Offsets) nổi lên như một công cụ quan trọng nhằm dung hòa giữa áp lực phát triển kinh tế - xã hội và nỗ lực hướng tới mục tiêu bảo tồn. Tuy nhiên, tính phức tạp, thậm chí là độc nhất không thay thế và thời gian hình thành dài của hệ sinh thái tạo ra thách thức lớn cho cơ chế này về bảo đảm tính tương đương sinh thái và tính bổ sung. Bài báo làm rõ nền tảng thuyết với nguyên tắc cốt lõi là Thứ bậc ưu tiên giảm thiểu (Mitigation Hierarchy) và mục tiêu đạt được “Không suy giảm ròng” (No net loss); phân tích thực tiễn triển khai tại các quốc gia tiên phong như Hoa Kỳ với ngân hàng bồi hoàn đất ngập nước, Úc với chính sách bồi hoàn ĐDSH và Trung Quốc với phí phục hồi rừng, thảm thực vật đồng cỏ và đất ngập nước; đồng thời đánh giá bối cảnh pháp lý - thể chế tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích, tổng hợp thuyết và kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện xây dựng và áp dụng cơ chế bồi hoàn ĐDSH hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm, góp phần biến công cụ này thành một giải pháp bảo tồn thực chất thay vì một “giấy phép hủy hoại” môi trường.

Tài liệu tham khảo

[1]. IPBES (2019). Global assessment report on biodiversity and ecosystem services of the Intergovernmental Science-Policy Platform on Biodiversity and Ecosystem Services.

[2]. WWF (2024). Living Planet Report 2024 – A System in Peril.

[3]. UNEP-WCMC (2024). 70 responses to biodiversity loss: the IPBES Nexus Assessment.

[4]. Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường (cũ)) (2022). Báo cáo Đa dạng sinh học Quốc gia.

[5]. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2024). Sách Đỏ Việt Nam: Tập 1 - Động vật. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.

[6]. BIOFIN Viet Nam (2023). Mobilizing finance for biodiversity Viet Nam.

[7]. BBOP (2012). Standard on Biodiversity Offsets.

[8]. A. Deutz, G. M. Heal, R. Niu, E. Swanson, T. Townshend, L. Zhu, A. Delmar, A. Meghji, S. A. Sethi & J. Tobinde la Puente (2020). Financing Nature: Closing the global biodiversity financing gap. The Paulson Institute, The Nature Conservancy, The Cornell Atkinson Center for Sustainability.

[9]. Florence L. P. Damiens, Anna Backstrom & Ascelin Gordon (2021). Governing for “no net loss” of biodiversity over the long term: challenges and pathways forward. One Earth. 4(1): 60-74.

DOI: 10.1016/j.oneear.2020.12.012.

[10]. Maria Jose Carreras Gamarra, James Philip Lassoie & Jeffrey Milder (2018). Accounting for no net loss: A critical assessment of biodiversity offsetting metrics and methods. Journal of Environmental Management. 220: 36-43.

DOI: 10.1016/j.jenvman.2018.05.008.

[11]. Quốc hội Việt Nam (2008). Luật Đa dạng sinh học - Luật số: 20/2008/QH12.

[12]. Quốc hội Việt Nam (2017). Luật Lâm nghiệp - Luật số: 16/2017/QH14.

[13]. Quốc hội Việt Nam (2020). Luật Bảo vệ Môi trường - Luật số: 72/2020/QH14.

[14]. C. Gollier & N. Treich (2013). Option Value and Precaution. Encyclopedia of Energy, Natural Resource, and Environmental Economics. Jason F. Shogren (ed.). Elsevier, Waltham. 332-338.

[15]. BBOP (2018). Working for Biodiversity Net Gain: An Overview of the Business and Biodiversity Offsets Programme (BBOP) 2004–2018.

[16]. Ecologybydesign (2022). A Beginner’s Guide to Biodiversity Offsetting.

https://www.ecologybydesign.co.uk/ecology-resources/biodiversity-offsetting.

[17]. Toby A Gardner, Amrei VON Hase, Susie Brownlie, Jonathan M M Ekstrom, John D Pilgrim, Conrad E Savy, R T Theo Stephens, Jo Treweek, Graham T Ussher, Gerri Ward & Kerry Ten Kate (2013). Biodiversity offsets and the challenge of achieving no net loss. Conservation Biology. 27(6): 1259-1271. DOI: 10.1111/cobi.12118.

[18]. Dương Thị Bích Ngọc & Phạm Văn Điển (2025). Các quan điểm bảo tồn đa dạng sinh học trên thế giới: Phản ánh từ một số chính sách quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 14(2): 109-121.

DOI: 10.55250/Jo.vnuf.14.2.2025.109-121.

[19]. World Bank Group (2016). Biodiversity Offsets: A User Guide.

[20]. OECD (2025). Scaling Up Biodiversity-Positive Incentives.

[21]. OECD (2016). Biodiversity Offsets: Effective Design and Implementation.

[22]. BBOP (2012). Limits to What Can Be Offset. Business and Biodiversity Offsets Programme.

[23]. National Research Council (2001). Chapter 4 Wetland Permitting: History and Overview. Compensating for Wetland Losses Under the Clean Water Act. Washington, DC: The National Academies Press.

[24]. Palmer Hough & Morgan Robertson (2009). Mitigation under Section 404 of the Clean Water Act: where it comes from, what it means. Wetlands Ecology and Management. 17(1): 15-33.

DOI: 10.1007/s11273-008-9093-7.

[25]. The Mitigation Banking Group (2026). Environmental Mitigation Delivered – Banking Dominates According to USACE Data.

https://mitigationbankinginc.com/environmental-mitigation-banking-success/.

[26]. A. Gordon, J.W. Bull, C. Wilcox & M. Maron (2015). Perverse incentives risk undermining biodiversity offset policies. Journal of applied ecology. 52(2): 532–537. DOI: 10.1111/1365-2664.12398.

[27]. Benoît Dauguet (2015). Biodiversity offsetting as a commodification process: A French case study as a concrete example. Biological Conservation. 192: 533-540. DOI: 10.1016/j.biocon.2015.08.015.

[28]. Clive L. Spash (2015). Bulldozing biodiversity: The economics of offsets and trading-in Nature. Biological Conservation. 192: 541-551.

DOI: 10.1016/j.biocon.2015.07.037.

[29]. Todd K. BenDor & J. Adam Riggsbee (2011). A survey of entrepreneurial risk in U.S. wetland and stream compensatory mitigation markets. Environmental Science & Policy. 14(3): 301-314.

DOI: 10.1016/j.envsci.2010.12.011.

[30]. Shelley Burgin (2010). Mitigation banks’ for wetland conservation: a major success or an unmitigated disaster? Wetlands Ecology and Management. 18(1): 49-55. DOI: 10.1007/s11273-009-9147-5.

[31]. Audit Office of New South Wales (2022). Effectiveness of the Biodiversity Offsets Scheme.

[32]. Sose Zu Ermgassen, K. Devenish, B. A. Simmons, A. Gordon, J. P. G. Jones, M. Maron, H. Schulte To Bühne, R. Sharma, L. J. Sonter, N. Strange, M. Ward & J. W. Bull (2023). Evaluating the impact of biodiversity offsetting on native vegetation. Glob Chang Biol. 29(15): 4397-4411. DOI: 10.1111/gcb.16801.

[33]. Philip Gibbons, Andrew Macintosh, Amy Louise Constable & Kiichiro Hayashi (2018). Outcomes from 10 years of biodiversity offsetting. Global Change Biology. 24(2): e643-e654. DOI: 10.1111/gcb.13977.

[34]. NSW Parliament (2022). Integrity of the NSW Biodiversity Offsets Scheme.

[35]. Shuo Gao, Joseph W. Bull, Julia Baker, Sophus O. S. E. zu Ermgassen & E. J. Milner-Gulland (2023). Analyzing the outcomes of China's ecological compensation scheme for development-related biodiversity loss. Conservation Science and Practice. 5(10): e13010. DOI: 10.1111/csp2.13010.

[36]. Anna-Kaisa Tupala, Suvi Huttunen & Panu Halme (2022). Social impacts of biodiversity offsetting: A review. Biological Conservation. 267: 109431. DOI: 10.1016/j.biocon.2021.109431.

[37]. Yang Bai, Christina P. Wong, Bo Jiang, Alice C. Hughes, Min Wang & Qing Wang (2018). Developing China’s Ecological Redline Policy using ecosystem services assessments for land use planning. Nature Communications. 9(1): 3034.

DOI: 10.1038/s41467-018-05306-1.

[38]. Bộ Tài nguyên thiên nhiên Trung Quốc (2023). Sách Xanh “Lằn ranh đỏ bảo vệ sinh thái Trung Quốc”.

[39]. Thủ tướng Chính phủ (2022). Quyết định số 149/QĐ-TTg - Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

[40]. Chính phủ Việt Nam (2022). Nghị định 08/2022/NĐ-CP (2022) - Quy định chi tiết một số điều của luật Bảo vệ môi trường.

[41]. Bộ Tài chính (2024). Thông tư số 57/2024/TT-BTC - Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại quỹ Bảo vệ môi trường.

[42]. Luyện Thị Thùy Nhung (2021). Pháp luật về ký quỹ bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản. Tạp chí Công thương. 9: 48-61.

[43]. Nguyễn Thị Minh Tâm (2024). Cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khoáng sản: hiện trạng và giải pháp. Tạp chí Môi trường. Chuyên đề IV: 85-89.

[44]. WWF (2025). CarBi II’s lasting impact and the road ahead.

https://vietnam.panda.org/en/?391080%2FCarBi-IIs-lasting-impact-and-the-road-ahead.

[45]. Thanhnien.vn (2025). INSEE Việt Nam xuất sắc lập ‘cú đúp’ tại Top 100 CSI 2025.

https://thanhnien.vn/insee-viet-nam-xuat-sac-lap-cu-dup-tai-top-100-csi-2025-185251209204950901.htm.

[46]. Forest trends (2017). State of Biodiversity Mitigation.

[47]. Growth market reports (2024). Biodiversity Offset Market Research Report 2033.

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/06/2026

Cách trích dẫn

Phạm Hồng Lượng, & Dương Thị Bích Ngọc. (2026). Bồi hoàn đa dạng sinh học: Khung lí thuyết toàn cầu, thực tiễn áp dụng và khuyến nghị cho Việt Nam . TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(5), 102–112. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.102-112

Số

Chuyên mục

Quản lý tài nguyên và Môi trường

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả