Tổng quan quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tại các làng cổ: Góc tiếp cận từ quy hoạch và phát triển bền vững
Từ khóa:
Làng cổ; kiến trúc cảnh quan; quy hoạch bảo tồn; di sản; HUL; phát triển bền vữngTóm tắt
Cảnh quan làng cổ là một loại hình cảnh quan văn hóa đặc thù, kết tinh từ lịch sử cư trú, sản xuất và tổ chức xã hội của cộng đồng. Khác với đô thị di sản, không gian kiến trúc cảnh quan của làng cổ gắn chặt với môi trường tự nhiên, hệ thống sản xuất truyền thống, tín ngưỡng và đời sống thường nhật. Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan tại các làng cổ là một thách thức phức hợp vừa phải thích ứng với áp lực phát triển kinh tế – xã hội, vừa phải bảo tồn các giá trị cảnh quan, kiến trúc và văn hóa truyền thống. Bài báo này tổng hợp các nghiên cứu điển hình ở các quốc gia châu Âu, châu Á với trọng tâm là các tiếp cận quản lý kiến trúc cảnh quan thông qua mô hình Cảnh quan Đô thị Lịch sử (Historic Urban Landscape - HUL), quy hoạch lớp (layered interpretation), và sự tham gia cộng đồng, đồng quản lý, bảo tồn cảnh quan bản địa và số hóa di sản. Trên cơ sở phân tích so sánh, bài viết đề xuất một số định hướng cho công tác bảo tồn -quản lý và phát triển không gian kiến trúc cảnh quan các làng cổ tại Việt Nam theo hướng bền vững trong bối cảnh hiện nay: (1) quản trị tích hợp và đa ngành; (2) phát huy vai trò cộng đồng và đồng quản lý; (3) ứng dụng công nghệ; (4) gắn với sinh kế và du lịch bền vững; (5) thích ứng biến đổi khí hậu. Những kết quả này có thể hỗ trợ xây dựng chính sách bảo tồn, quản lý và phát triển không gian kiến trúc cảnh quan hiệu quả bền vững cho các làng cổ tại Việt Nam.
Tài liệu tham khảo
UNESCO (2011). Recommendation on the Historic Urban Landscape.
[2]. Fabrizio Aimar (2024). The resilience of cultural landscapes: perspectives from UNESCO World Heritage sites (Springer Geography). Springer.
[3]. F. Bandarin & R. van Oers (2012). The Historic Urban Landscape: Managing Heritage in an Urban Century. Wiley.
[4]. Monica Iorio & Andrea Corsale (2014). Community-based tourism and networking: Viscri, Romania. Journal of Sustainable Tourism. 22(2): 234-255.
[5]. Nguyễn Đỗ Hạnh Lê Thành Vinh, Phạm Đình Việt (2015). Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động bảo tồn di sản kiến trúc đô thị Việt Nam – giai đoạn 2016 – 2020. Tạp chí Kiến trúc. 07.
[6]. UNESCO World Heritage Centre (2013). Management Plan: Villages with Fortified Churches in Transylvania.
[7]. Teresa Cunha Ferreira, Julia Rey-Pérez, Ana Pereira Roders, Ana Tarrafa Silva, Isabel Coimbra & Isabel Breda Vazquez. (2023). The Historic Urban Landscape Approach and the Governance of World Heritage in Urban Contexts: Reflections from Three European Cities. Land [Online], 12.
[8]. Junjun Li, Jin Wang & Xun Li. (2024). Heritage Value Assessment and Landscape Preservation of Traditional Chinese Villages Based on the Daily Lives of Local Residents: A Study of Tangfang Village in China and the UNESCO HUL Approach. Land [Online], 13.
[9]. Ken Taylor (2014). The Historic Urban Landscape. Managing Heritage in an Urban Century. Landscape Research. 39.
[10]. Từ Thị Loan (2019). Cultural Heritage in Vietnam With the Requirements of Sustainable Development. International Relations and Diplomacy. 07(04): 172-187.
[11]. Cục du lịch quốc gia Việt Nam (2018). Bảo tồn Làng cổ Phước Tích gắn với phát triển du lịch bền vững.
[12]. Nguyễn Hoài Thu (2021). Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan nhà ở nông thôn kết hợp dịch vụ du lịch tại làng cổ Đường Lâm. Tạp chí Kiến trúc. 07: 72-75.
[13]. Nguyễn Thành Công (2023). Giải pháp tổ chức không gian kiến trúc làng cổ vùng Đông Nam Bộ. Tạp chí Kiến trúc. 243: 76-77.
[14]. Nguyễn Thành Công (2023). Bảo tồn và phát huy các giá trị kiến trúc - cảnh quan làng cổ Phú Hội trong tiến trình phát triển. Tạp chí Kiến trúc. 6: 52-55.
[15]. Phan Bảo An, Đỗ Như Bảo (2023). Đề xuất các giải pháp tạo lập không gian kiến trúc bền vững cho cộng đồng cư dân làng cổ Phong Nam. Tạp chí Kiến trúc. 11: 60-65.
[16]. Jukka Jokilehto (2004). A History of Architectural Conservation. APT Bulletin. 35: 78.
[17]. Xiaotian Ma & Junqiao Sun. (2024). A Study of Historic Urban Landscape Change Management Based on Layered Interpretation: A Case Study of Dongxi Ancient Town. Land [Online], 13.
[18]. ICOMOS (1994). The Nara Document on Authenticity
[19]. ICOMOS Australia (2013). The Burra Charter.
[20]. Council of Europe (2000). European Landscape Convention.
[21]. Huan Wang & Zhongrong Min (2015). Study on the Inheritance of Landscape Culture in Traditional Ancient: Villages of Jiangxi: A Case Study of Ancient Liukeng Village in Lean County, Jiangxi Province. Journal of Landscape Research. 7(2): 64-66,70.
[22]. Li Tu. (2024). Optimization of Heritage Management Mechanisms through the Prism of Historic Urban Landscape: A Case Study of the Xidi and Hongcun World Heritage Sites. Sustainability [Online], 16.
[23]. Zhanfeng Guo & Li Sun (2016). The planning, development and management of tourism: The case of Dangjia, an ancient village in China. Tourism Management. 56: 52-62.
[24]. Rana Singh (2017). The World Heritage Villages of Shirakawa-Gō and Gokayama, Japan: Continuing Culture and Meeting Modernity. ca 301-326.
[25]. Ahmad Nasrolahi, Vito Messina & Cristina Gena (2022). A Model and Tool for Community Engagement Case Study: Community Engagement in the Bisotun World Heritage Site.
[26]. UNESCO World Heritage Centre (2019). Budj Bim Cultural Landscape. https://whc.unesco.org/en/list/1577/.
[27]. Gunditj Mirring Traditional Owners Aboriginal Corporation (2007). Co-operative Management Agreement.
[28]. Parks Victoria (2015). Ngootyoong Gunditj, Ngootyoong Mara South West Management Plan.
[29]. Nguyễn Văn Tuyên (2022). Tổ chức không gian phát triển du lịch làng cổ Phước Tích, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng. 16 (4V): 206-218.






