NHẬN DẠNG DI TRUYỀN CÂY QUẾ (Cinnamomum aromaticum Ness) DỰA VÀO MỘT SỐ TRÌNH TỰ DNA MÃ VẠCH PHỔ QUÁT

Các tác giả

  • Tiến sĩ Trần Thị Mai Sen Khoa Lâm học, Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Nguyễn Thị Thơ Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Khuất Thị Hải Ninh Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Phạm Thị Hạnh Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Lê Hồng Liên Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Nguyễn Thanh Thủy Vân Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Hoàng Văn Hải Công ty Cổ phần TechVina Holding
  • Âu Thị Hằng Công ty Cổ phần TechVina Holding

Từ khóa:

Cinnamomum aromaticum, DNA mã vạch, định danh, ITS, nguồn gen, Quế

Tóm tắt

Quế (Cinnamomum aromaticum Ness) là một loài có giá trị kinh tế cao bởi tinh dầu quý. Tuy nhiên, đặc điểm hình thái tương đồng với các loài cùng chi khiến việc định danh bằng phương pháp truyền thống gặp khó khăn. Nghiên cứu này sửa dụng ba trình tự DNA mã vạch phổ quát (rbcL, trnL-trnF, ITS) để phân tích 9 mẫu Quế thu thập tại Quảng Ninh và Lào Cai. Kết quả cho thấy các trình tự có mức độ tương đồng rất cao (99,7-100%). Các trình tự DNA mã vạch thu được có 1-13 vị trí nucleotide sai khác với các trình tự tương ứng của các loài thuộc chi Cinnamomum có mã số gen công bố trên Ngân hàng Gen Quốc tế, trong đó vùng ITS chứng minh hiệu quả vượt trội trong giám định loài, còn vùng trnL-trnF ít giá trị phân biệt. Nghiên cứu khẳng định tính chính xác của DNA mã vạch trong định danh C. aromaticum, cung cấp cơ sở khoa học cho bảo tồn và phát triển nguồn gen Quế.

 

Tài liệu tham khảo

[1]. Hollingsworth M.L & C. A (2009). Selecting barcoding loci for plants: evaluation of seven cDNAidate loci with species‐level sampling in three divergent groups of land plants. Molecular Ecology Resources. 9 (2): 439-457. doi: 10.1111/j.1755-0998.2008.02439.x.

[2]. J. Yu, Xue J.H & Z. S.L (2011). New universal matK primers for DNA barcoding angiosperms. Journal of Systematics DNA Evolution. 49 (3): 176-181. doi: 10.1111/j.17596831.2011.00134.x

[3]. Schoch C.L & S. K.A (2012). Nuclear ribosomal internal transcribed spacer (ITS) region as a universal DNA barcode marker for Fungi. Proceedings of the National Academy of Sciences. 109(16): 6241-6246.doi: 10.1073/pnas.1117018109

[4]. Shilin Chen, Hui Yao, Jianping Han, Chang Liu, Jingyuan Song, Linchun Shi, Yingjie Zhu, Xinye Ma, Ting Gao, Xiaohui Pang, Kun Luo, Ying Li, Xiwen Li, Xiaocheng Jia, Yulin Lin & Christine Leon (2010). Validation of the ITS2 region as a novel DNA barcode for identifying medicinal plant species. PloS one. 5(1): e8613. doi :10.1371/journal.pone.0008613

[5]. T. M. Quang (2023). Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng thâm canh quế (Cinnamomum cassia Bl.) tại ba vùng sinh thái chính của Việt Nam. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp.

[6]. Hà Bích Hồng, Nguyễn Thế Hưởng, Nguyễn Thị Lan Anh, Phùng Văn Phê, Hoàng Văn Sâm & N. X. Vinh (2021). Giám định và đánh giá đa dạng di truyền loài Xá xị (Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn) tại vườn Quốc gia Tam Đảo bằng chỉ thị ADN mã vạch. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 6: 13-24

[7]. Nguyễn Thu Hiền, Nguyễn Thị Nguyệt, Bùi Thị Kim Oanh, Bùi Thị Lan Phương, Nguyễn Thị Kiều Anh, Trần Văn Ơn, Nguyễn Trường Khoa & Trần Duy Cường (2025). Đánh giá đa dạng di truyền và nhận dạng nguồn gene cây Quế (Cinnamomum) bằng giải trình tự nucleotide vùng trnL/trnF. Tạp chí Nông thôn & Phát triển. Truy cập https://nongthonvaphattrien.vn/danh-gia-da-dang-di-truyen-va-nhan-dang-nguon-gene-cay-que-cinamomum-bang-giai-trinh-tu-nucleotide-vung-trnltrnf-a27152.html ngày 14/8/2025

[8]. M. Kojoma, K. Kurihara, K. Yamada, S. Sekita, M. Satake & O. Iida (2002). Genetic identification of cinnamon (Cinnamomum spp.) based on the trnL-trnF chloroplast DNA. Planta Medica. 68 (01): 94-96. doi: 10.1055/s-2002-20051

[9]. S.-C. Lee, S.-J. Chiou, J.-H. Yen, T.-Y. Lin, K.-T. Hsieh & J.-C. Yang (2010). DNA barcoding Cinnamomum osmophloeum Kaneh. based on the partial non-coding ITS2 region of ribosomal genes. Journal of Food and Drug Analysis. 18 (2):128-135. https://doi.org/10.38212/2224 6614.2286

[10]. V. Swetha, V. Parvathy, T. Sheeja & B. Sasikumar (2014). DNA barcoding for discriminating the economically important Cinnamomum verum from its adulterants. Food Biotechnology. 28 (3): 183-194. doi:10.1080/08905436.2014.931239

[11]. E. J. Doh, J.-H. Kim, S. E. Oh & G. Lee (2017). Identification and monitoring of Korean medicines derived from Cinnamomum spp. by using ITS and DNA marker. Genes & Genomics. 39: 101-109. doi: 10.1007/s13258-016-0476-5

[12]. J. G. Rohwer, D. Trofimov, E. Mayland-Quellhorst & D. Albach (2019). Incongruence of morphological determinations and DNA barcode sequences: a case study in Cinnamomum (Lauraceae). Willdenowia. 49 (3): 383-400.https://doi.org/10.3372/wi.49.49309

[13]. C. B. Chandrasekara, D. N. U. Naranpanawa, B. S. Bandusekara, D. Pushpakumara, D. S. A. Wijesundera & P. C. Bandaranayake (2021). Universal barcoding regions, rbc L, mat K and trn H-psb A do not discriminate Cinnamomum species in Sri Lanka. PLoS One: 16 (2): e0245592.doi.org/10.1371/journal.pone.0245592

[14]. W. J. Kress & D. L. Erickson (2007). A two-locus global DNA barcode for land plants: the coding rbcL gene complements the non-coding trnH-psbA spacer region. PLoS one. 2 (6): e508. doi.org/10.1371/journal.pone.0000508

[15]. P. Taberlet, L. Gielly, G. Pautou & J. Bouvet (1991). Universal primers for amplification of three non-coding regions of chloroplast DNA. Plant molecular biology. 17: 1105-1109

[16]. T. A. Hall (1999). BioEdit: a user-friendly biological sequence alignment editor and analysis program for Windows 95/98/NT. Nucleic acids symposium series, 1999. 41 (41): 95-98

[17]. S. Kumar, G. Stecher & K. Tamura (2016). MEGA7: molecular evolutionary genetics analysis version 7.0 for bigger datasets. Molecular biology and evolution. 33 (7): 1870-1874. doi: 10.1093/molbev/msw054

Đã Xuất bản

30/12/2025

Cách trích dẫn

Trần Thị Mai Sen, T. sĩ, Nguyễn Thị Thơ, Khuất Thị Hải Ninh, Phạm Thị Hạnh, Lê Hồng Liên, Nguyễn Thanh Thủy Vân, … Âu Thị Hằng. (2025). NHẬN DẠNG DI TRUYỀN CÂY QUẾ (Cinnamomum aromaticum Ness) DỰA VÀO MỘT SỐ TRÌNH TỰ DNA MÃ VẠCH PHỔ QUÁT. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP. Truy vấn từ https://journal.vnuf.edu.vn/vi/article/view/2023

Số

Chuyên mục

Công nghệ sinh học và Giống cây trồng

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả