Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ quản lý chất lượng đất khu vực phía Đông dãy Tam Đảo, tỉnh Thái Nguyên
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.6.2026.074-084Từ khóa:
Bản đồ đơn tính, bản đồ đơn vị đất đai, khu vực phía Đông dãy Tam Đảo, Thái NguyênTóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) cho khu vực phía Đông dãy Tam Đảo, tỉnh Thái Nguyên với diện tích 32.242,74 ha. Bằng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, phân tích, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đất đai kết hợp ứng dụng GIS để xây dựng bản đồ LMU từ 6 yếu tố gồm: loại đất, thành phần cơ giới, độ dày tầng tầng đất, độ phì, độ dốc và chế độ tưới. Kết quả đã xác định được 131 đơn vị đất đai với 633 khoanh đất, trong đó có 58 khoanh diện tích lớn hơn 100 ha và khoanh nhỏ nhất đạt 12,36 ha. Khu vực nghiên cứu có 14.592,95 ha đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (thành phần cơ giới trung bình, tầng đất dày >70 cm, độ dốc 80 đến 250. Tuy nhiên, diện tích có khả năng tưới chủ động còn hạn chế (chỉ đạt 5.032,23 ha), đây là rào cản chính cho phát triển nông nghiệp tại khu vực. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác đánh giá, phân hạng thích hợp đất đai và định hướng quản lý chất lượng đất.
Tài liệu tham khảo
[1]. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cụm 6 tỉnh Thái Nguyên (2025). Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2022 - 2025 huyện Đại Từ (cũ), tỉnh Thái Nguyên.
[2]. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên (2015). Báo cáo thực trạng và nguyên nhân thoái hóa đất tỉnh Thái Nguyên.
[3]. FAO (1976). A Framework for Land Evaluation. FAO, Rome.
[4]. Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9487:2012 (2012). Quy trình điều tra, lập bản đồ đất tỷ lệ trung bình và lớn.
[5]. Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thị Thu Huyền, Đỗ Thi Lan, Trương Thành Nam & Nguyễn Duy Lam (2020). Giáo trình Đánh giá đất. NXB Bách khoa Hà Nội.
[6]. Đào Châu Thu & Nguyễn Khang (1998). Đánh giá đất. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[7]. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998). Sổ tay phân tích đất, nước, phân bón, cây trồng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[8]. Lê Thái Bạt, Vũ Năng Dũng, Bùi Thị Ngọc Dung, Đỗ Đình Đài, Phạm Quang Khánh, Đỗ Đình Sâm, Luyện Hữu Cử & Phan Văn Tự (2015). Sổ tay điều tra, phân loại, lập bản đồ đất và đánh giá đất đai. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[9]. Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2005). Báo cáo kết quả điều tra chỉnh lý, bổ xung xây dựng bản đồ đất tỉnh Thái Nguyên, Hà Nội.
[10]. Ngô Thị Hồng Gấm, Lê Văn Thơ, Trương Thành Nam & Nguyễn Lê Duy (2026). Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên đất khu vực phía Đông dãy Tam Đảo, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp & Môi trường. 525: 81-90.
[11]. Nguyễn Thị Hải, Phạm Văn Vân & Vũ Thị Quỳnh Nga (2017). Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 3: 121-130.
[12]. P. Cong, D. Zhang & M. Yi (2023). Application of ArcGIS 3D modeling technology in the study of land use policy decision making in China. Scientific Reports 13, 20695.
[13]. Ngô Thị Hồng Gấm, Phan Đình Binh, Nguyễn Ngọc Anh & Nông Thị Thu Huyền (2021). Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng hệ thống tra cứu thông tin du lịch cho huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 10: 303–308.
[14]. Phạm Văn Tâm, Lê Văn Thơ & Trần Xuân Biên (2024). Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Đắc Lăk. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 481: 92-100.
[15]. Trương Thành Nam (2023). Nghiên cứu tiềm năng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Luận án tiến sĩ Quản lý đất đai, Đại học Thái Nguyên.
[16]. Trần Thị Thu Hiền (2016). Nghiên cứu tiềm năng và đề xuất sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Luận án tiến sĩ Quản lý đất đai, Đại học Thái Nguyên.






