Đánh giá của người sử dụng đất về công tác chuyển đổi số tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Các tác giả

  • Đỗ Thị Tám Học viện Nông nghiệp Việt Nam
  • Trương Đỗ Thùy Linh Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trần Mạnh Đoàn Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nghi Lộc
  • Nguyễn Duy Kiên Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nghi Lộc
  • Nguyễn Ngọc Hồng Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội
  • Trương Thu Loan Văn phòng Chính phủ

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.7.2026.063-072

Từ khóa:

Chuyển đổi số, Nghi Lộc, người sử dụng đất, quản lý đất đai, Văn phòng Đăng ký đất đai

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá sự hài lòng và góc nhìn của người sử dụng đất (SDĐ) đối với công tác chuyển đổi số (CĐS) tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai (CNVPĐKĐĐ) Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Phương pháp nghiên cứu bao gồm: thu thập số liệu thứ cấp, điều tra sơ cấp và xử lý số liệu. Kết quả cho thấy giai đoạn 2021–2025, đơn vị đã xử lý 65.285 hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (GCN) và 127.564 hồ sơ đăng ký biến động đất đai; riêng năm 2025 tỷ lệ hồ sơ trực tuyến tương ứng đạt 85% và 81,67%. Việc quản lý 475.851 thửa đất cùng 299.467 hồ sơ trong cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính và tỷ lệ thanh toán trực tuyến đạt 49,11% phản ánh sự chuyển dịch rõ rệt từ phương thức  thủ công sang môi trường số. Người SDĐ đánh giá cao hiệu quả CĐS, trong đó nhóm “Khả năng tích hợp, liên thông dữ liệu” đạt điểm cao nhất, còn nhóm “Bảo mật và an toàn dữ liệu” có điểm số thấp nhất. Về tác động đến thủ tục hành chính (TTHC), CĐS thể hiện rõ nhất ở vai trò “giảm tình trạng tiêu cực trong giải quyết hồ sơ”, nhưng tác động về “giảm chi phí và thời gian đi lại” chưa thực sự rõ nét. Nhằm khắc phục các hạn chế về hạ tầng công nghệ, lỗi hệ thống, tâm ký lo ngại bảo mật và kỹ năng số của người dân, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả công tác CĐS tại CNVPĐKĐĐ Nghi Lộc trong thời gian tới.

Tài liệu tham khảo

[1]. Quốc hội (2025). Luật Chuyển đổi số 2025, Luật số: 148/2025/QH15, ngày 11/12/2025.

[2]. Williamson I., Enemark S., Wallace J. & Rajabifard A. (2010). Land Administration for Sustainable Development. ESRI Press, Redlands, California.

[3]. FAO & UNECE & FIG (2022). Digital Transformation and Land Administration – Sustainable Practices from the UNECE Region and Beyond. FIG Publication, Rome: FAO and UNECE.

[4]. Enemark S., McLaren R. & Lemmen C. (2016). Fit-for-purpose land administration: Guiding principles for country implementation. UN-Habitat.

[5]. UN-GGIM – United Nations Committee of Experts on Global Geospatial Information Management (2020 ). Framework for Effective Land Administration. United Nations, New York.

[6]. Phan Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Thu Hương & Nguyễn Bá Long (2026). Chuyển đổi số trong quản lý đất đai: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 15(3): 066-077.

DOI: 10.55250/Jo.vnuf.15.3.2026.066-077

[7]. Tran Dinh Trinh (2025). Digital Transformation in Public Land Administration: Insights from Ninh Binh Province, Vietnam. International Journal of Advanced Multidisciplinary Research and Studies. 5(6): 1198-1203.

[8]. Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính (2015). Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

[9]. Đỗ Thị Tám, Trần Mạnh Đoàn, Nguyễn Đình Trung, Trương Đỗ Thuỳ Linh, Nguyễn Thị Hồng Hạnh & Nguyễn Bá Long (2026). Đánh giá công tác chuyển đổi số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 15(1): 109-119.

DOI: 10.55250/Jo.vnuf.15.1.2026.109-119

[10]. Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nghệ An (2025). Báo cáo sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ CĐS đến năm 2025 ngành nông nghiệp và môi trường.

[11]. Trần Mạnh Đoàn, Đỗ Thị Tám, Trương Đỗ Thùy Linh & Nguyễn Bá Long (2026). Đánh giá công tác chuyển đổi số tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp. 15(5): 72-81. DOI: 10.55250/Jo.vnuf.15.5.2026.072-081

[12]. Yamane T. (1967). Statistics: An Introductory Analysis. 2nd Edition. Harper and Row, New York.

[13]. Likert R. (1932). A Technique for the Measurement of Attitudes. Archives of Psychology. 22(140): 5-55.

[14]. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Thống kê, Hà Nội.

[15]. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nghi Lộc ( 2021-2025b). Báo cáo tình hình hoạt động của Chi nhánh VPĐKĐĐ Nghi Lộc năm 2021, 2022, 2023, 2024, 2025.

[16]. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nghi Lộc (2025a). Báo cáo kết quả vận hành cơ sở dữ liệu đất đai tại Chi nhánh VPĐKĐĐ Nghi Lộc.

[17]. Akter M. (2023). Citizens’ satisfaction with the digital land services of Upazila Land Office: A study of Barishal Sadar Upazila, Bangladesh. Indian Journal of Public Administration. 69(2): 468-481.

[18]. Kusmiarto K., Aditya T., Djurdjani D. & Subaryono S. (2021). Digital transformation of land services in Indonesia: A readiness assessment. Land. 10(2): 120.

[19]. Deininger K. & Goyal A. (2012). Going digital: Credit effects of land registry computerization in India. Journal of Development Economics. 99(2): 236-243.

[20]. Papadomichelaki X. & Mentzas G. (2012). e-GovQual: A multiple-item scale for assessing e-government service quality. Government Information Quarterly. 29(1): 98-109.

[21]. Mishra S. S. & Geleta A. T. (2020). Can an e-government system ensure citizens’ satisfaction without service delivery? International Journal of Public Administration. 43(3): 242-252.

[22]. van Dijk J. A. G. M., Peters O. & Ebbers W. (2008). Explaining the acceptance and use of government Internet services: A multivariate analysis of 2006 survey data in the Netherlands. Government Information Quarterly. 25(3): 379-399.

[23]. Nyangweso D. O. & Gede M. (2022). Performance evaluation of land administration system (LAS) of Nairobi Metropolitan Area, Kenya. Land. 11(2): 203.

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/09/2026

Cách trích dẫn

Thị Tám, Đỗ, Đỗ Thùy Linh, T., Mạnh Đoàn, T., Duy Kiên, N., Ngọc Hồng, N., & Thu Loan, T. (2026). Đánh giá của người sử dụng đất về công tác chuyển đổi số tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(7), 063–072. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.7.2026.063-072

Số

Chuyên mục

Quản lý tài nguyên và Môi trường

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả