Nghiên cứu tuyển chọn cây trội Tông dù (Toona sinensis (A.Juss) Roem) tại một số tỉnh miền núi phía Bắc
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.4.2026.021-031Từ khóa:
Cây trội, chỉ tiêu sinh trưởng, miền núi phía Bắc, Tông dùTóm tắt
Tông dù (Toona sinensis (A.Juss) Roem) là loài cây gỗ lớn, đa tác dụng, mang lại giá trị kinh tế cao trong sản xuất lâm nghiệp. Nghiên cứu đánh giá, tuyển chọn cây trội Tông dù được thực hiện năm 2023 nhằm chọn lọc được cây trội Tông dù có các chỉ tiêu tốt nhất, tối thiểu đáp ứng được TCVN 8755:2017 - Giống cây lâm nghiệp – Cây trội phục vụ trồng rừng gỗ lớn tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Kết quả điều tra, đánh giá tại 4 tỉnh đã chọn lọc được 55 cây trội Tông dù từ 114 cây trội dự tuyển, trong đó: 20 cây tại tỉnh Lào Cai, 12 cây tại tỉnh Cao Bằng, 16 cây tại tỉnh Bắc Kạn và 7 cây tại tỉnh Hòa Bình. Các cây trội được chọn lọc đều sinh trưởng, phát triển tốt, có đường kính ngang ngực (D1,3) dao động từ 32,0 - 66,0 cm; chiều cao vút ngọn (Hvn) từ 15,0 - 28,0 m; chiều cao dưới cành (Hdc) lớn, đạt từ 7,0 - 20,0 m; đường kính tán từ 5,5 - 14,0 m. Các cây trội có độ vượt so với trị số bình quân của quần thể cây xung quanh >25% về đường kính và >10% về chiều cao, có chiều cao dưới cành >1/2 chiều cao vút ngọn, tổng điểm chất lượng thân cây đều đạt tương đối cao, từ 13 - 15 điểm/cây. Các cây trội Tông dù đã được Chi cục Kiểm lâm 4 tỉnh công nhận, là nguồn giống có suất cao, chất lượng tốt phục vụ trồng rừng tại các tỉnh miền núi phía Bắc, góp phần khai thác và phát triển có hiệu quả nguồn gen loài thực vật có giá trị kinh tế này.
Tài liệu tham khảo
[1]. Nguyễn Tiến Bân (1997). Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[2]. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2005). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập II. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[3]. Hua Peng, David J. Mabberley, Caroline M. Pannell, Jennifer M. Edmonds & Bruce Bartholomew (2012). Toona sinensis. Flora of China. Missouri Botanical Garden Press.
https://www.efloras.org/florataxon.aspx?flora_id=2&taxon_id=200012495
[4]. Võ Văn Chi (1999). Từ điển cây thuốc Việt Nam. NXB Y học. 917.
[5]. Li J.-X., Eidman K., Gan X.-W., Haefliger O. P., J. Carroll P. J. & Pika J (2013). Identification of (S,S) γ-glutamyl (cis-S 1-propenyl) thioglycine, a naturally occurring norcysteine derivative, from the Chinese vegetable Toona sinensis. Journal of Agricultural and Food Chemistry. 61: 7470−7476.
[6]. More, D. & White, J. (2003). Cassell's Trees of Britain & Northern Europe. London: Weidenfeld & Nicolson. 709.
[7]. Yousheng, C. & Sziklai, O. (1985). Preliminary study on the germination of Toona sinensis (A. Juss.) roem. seed from eleven Chinese provenances. Forest Ecology and Management. 10(3): 269-281.
[8]. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2014). Kỹ thuật trồng Tông dù. Truy cập từ:
https://www.google.com/url?sa=t&source=web&rct=j&opi=89978449&url=https://vafs.gov.vn/vn/13360 ngày 12/7/2025.
[9]. TCVN 8755: 2017 - Giống cây lâm nghiệp - Cây trội.
[10]. Nguyễn Hải Tuất & Ngô Kim Khôi (2006). Xử lý thống kê và kết quả nghiên cứu thực nghiệm trong Nông - Lâm nghiệp trên máy vi tính. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
[11]. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai (2023). Quyết định số 209/QĐ-CCKL ngày 08/12/2023 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lào Cai về việc công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp.
[12]. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng (2023). Quyết định số 218/QĐ-CCKL ngày 02/11/2023 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng về việc công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp.
[13]. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn (2023). Quyết định số 417/QĐ-CCKL ngày 20/11/2023 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn (nay là tỉnh Thái Nguyên) về việc công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp.
[14]. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hoà Bình (2023). Quyết định số 141/QĐ-KL ngày 27/11/2023 của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hòa Bình (nay là tỉnh Phú Thọ) về việc công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp.






