Tính chất lý, hóa học của đất dưới rừng trồng Quế (Cinnamomum cassia Blume) tại xã Tân Hợp, tỉnh Lào Cai
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.8.2026.035-042Từ khóa:
Độ phì nhiêu của đất, Quế, rừng trồng, tính chất lý – hóa học đất, tỉnh Lào CaiTóm tắt
Bài báo đánh giá một số tính chất vật lý và hóa học của đất tầng mặt dưới rừng trồng Quế (Cinnamomum cassia Blume) 12 tuổi và 16 tuổi tại xã Tân Hợp, tỉnh Lào Cai. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 6 năm 2026, với 20 ô tiêu chuẩn và 20 mẫu đất tổng hợp lấy ở độ sâu 0–20 cm. Kết quả cho thấy dung trọng đất dao động 0,96–1,38 g/cm³, tỷ trọng 2,19–2,66 g/cm³, độ xốp 44,80–62,03% và thành phần cơ giới thuộc nhóm đất thịt trung bình đến đất thịt nặng. Hàm lượng chất hữu cơ đạt 4,02–6,33%; N tổng số 0,18–0,28%; pH(H₂O) 4,6–5,8; độ chua thủy phân 11,98–16,25 meq/100 g đất; tổng cation bazơ trao đổi 2,70–4,60 meq/100 g đất và độ no bazơ 14,59–27,28%. NH₄⁺ dao động 4,11–5,97 mg/100 g đất, P₂O₅ 1,33–2,61 mg/100 g đất và K₂O 15,59–23,53 mg/100 g đất. Các tính chất vật lý không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm tuổi, trong khi OM%, N tổng số, pH, độ chua thủy phân, tổng cation bazơ trao đổi và độ no bazơ có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. P2O5 dễ tiêu ở mức rất nghèo và khác biệt giữa hai nhóm tuổi; NH₄⁺ và K₂O không khác biệt có ý nghĩa. Kết quả cho thấy độ chua cao, độ no bazơ thấp và lân dễ tiêu nghèo là những yếu tố cần lưu ý trong quản lý dinh dưỡng và duy trì độ phì đất dưới rừng Quế tại khu vực nghiên cứu.
Tài liệu tham khảo
[1]. Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Huy Sơn (2006). Cây Quế lá nhỏ ở Yên Bái. Thông tin Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp. 4: 12–18.
[2]. Kinh tế - Tài chính (2025). Xuất khẩu Quế đem lại 300 triệu USD. Tạp chí Thuế & Hải quan. Truy cập từ https://thuehaiquan.tapchikinhtetaichinh.vn/xuat-khau-que-dem-lai-300-trieu-usd-138409.html
[3]. Nguyen, A. T., Ta, V. H., Nguyen, V. H., Pham, A. T., Monnerat, M. & Hens, L. (2022). Shifting challenges for Cinnamomum cassia production in the mountains of Northern Vietnam: spatial analysis combined with semi-structured interviews. Environment, Development and Sustainability. 24(5): 7213–7235. DOI: https://doi.org/10.1007/s10668-021-01745-x
[4]. Thủ tướng Chính phủ (2013). Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
[5]. Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (2021). Quyết định số 1594/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 phê duyệt Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021–2025.
[6]. Tỉnh ủy Yên Bái (2021). Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 20/01/2021 về phát triển ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021–2025.
[7]. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008). Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp. Tập 7. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
[8]. Trần Văn Chính (2006). Giáo trình Thổ nhưỡng học. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
[9]. Tổng cục Lâm nghiệp (2022). Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN. Quyết định ban hành hướng dẫn kỹ thuật gieo ươm, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm Quế (Cinnamomum cassia Bl.).
[10]. Xu Ren-kou, Zhao An-zhen, Y. J. H. & J. Jun (2012). pH buffering capacity of acid soils from tropical and subtropical regions of China as influenced by incorporation of crop straw biochars. Journal of Soils and Sediments. 12: 494–502. DOI: https://doi.org/10.1007/s11368-012-0483-3






