Nghiên cứu vòng tuần hoàn các-bon theo chuỗi giá trị rừng trồng sản xuất Quế ở Lào Cai

Các tác giả

  • Trần Huệ Chi Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Triệu Đình Lộc Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Lê Thị Yến Nhi Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Lê Hồng Liên Trường Đại học Lâm nghiệp
  • Lê Sỹ Doanh Trường Đại học Lâm nghiệp

DOI:

https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.8.2026.011-017

Từ khóa:

Các-bon, chuỗi giá trị, Lào Cai, NECB, Quế

Tóm tắt

Cây Quế (Cinnamomum cassia Blume) là loài lâm sản ngoài gỗ chiến lược của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu đạt 274,5 triệu USD năm 2024. Nghiên cứu được thực hiện nhằm định lượng vòng tuần hoàn các-bon theo chuỗi giá trị Quế tại ba xã (Nghĩa Đô, Xuân Hòa, Phong Hải tỉnh Lào Cai) thông qua kết hợp ba phương pháp: (1) Đo đạc sinh khối thực địa theo IPCC Tier 2 và TCVN 14287:2024 trên 27 ô tiêu chuẩn, 655 cây mẫu; (2) Kiểm kê phát thải khí nhà kính theo khung LCA qua phỏng vấn 112 hộ gia đình; và (3) Tính cân bằng các-bon ròng hệ sinh thái (NECB). Kết quả cho thấy: tổng sinh khối trên mặt đất (AGB) đạt 75,17 tấn/ha, tương đương 129,66 tCO₂e/ha; sinh khối dưới mặt đất (BGB) đạt thêm 18,04 tấn/ha, tương đương 31,12 tCO₂e/ha; tổng các-bon tích lũy (AGB + BGB) đạt 160,78 tCO₂e/ha/năm; tốc độ hấp thụ các-bon đạt đỉnh 0,783 tC/ha/năm ở giai đoạn 5–9 tuổi. Tổng phát thải toàn chuỗi ước tính 7075,8 kgCO₂e/ha/năm, trong đó canh tác và chăm sóc Quế là điểm nóng phát thải lớn nhất, chiếm 92%. Cân bằng các-bon ròng NECB = +153,70 tCO₂e/ha/năm, khẳng định hệ sinh thái rừng trồng Quế tại Lào Cai đóng vai trò là bể hấp thụ các-bon ròng.

Tài liệu tham khảo

[1]. IPCC (2021). Climate Change 2021: The Physical Science Basis. Contribution of Working Group I to the Sixth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change.

[2]. Chính phủ Việt Nam (2022). Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.

[3]. IPCC (2006). IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories.

[4]. Bộ Khoa học và Công nghệ (2024). Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14287:2024 Phương pháp xác định sinh khối và trữ lượng các-bon rừng.

[5]. Schmidt Rivera X.C., Leadley O., Bezama A. & Azapagic A. (2014). Life cycle assessment of cinnamon production in Sri Lanka. International Journal of Life Cycle Assessment. 19: 1310–1323.

[6]. Kaplinsky R. & Morris M. (2001). A Handbook for Value Chain Research. International Development Research Centre (IDRC), Ottawa, Canada.

[7]. ISO (2018). ISO 14067:2018 — Greenhouse gases — Carbon footprint of products — Requirements and guidelines for quantification. International Organization for Standardization, Geneva, Switzerland.

[8]. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2022). Thông tư Số 17/2022/TT-BTNMT ngày 15/11/2022 Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải.

[9]. Bộ Tài Nguyên và Môi trường - Cục Biến đổi khí hậu (2024). Số 1726/BĐKH-PTCBT Về việc công bố kết quả tính toán hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam năm 2023.

[10]. Chave J., Réjou-Méchain M., Búrquez A., Chidumayo E., Colgan M.S., Delitti W.B.C., Duque A., Eid T., Fearnside P.M., Goodman R.C., Henry M., Martínez-Yrízar A., Mugasha W.A., Muller-Landau H.C., Mencuccini M., Nelson B.W., Ngomanda A., Nogueira E.M., Ortiz-Malavassi E., Pélissier R., Ploton P., Ryan C.M., Saldarriaga J.G. & Vieilledent G. (2014). Improved allometric models to estimate the aboveground biomass of tropical trees. Global Change Biology. 20(10): 3177–3190. DOI: 10.1111/gcb.12629

Tải xuống

Đã Xuất bản

15/10/2026

Cách trích dẫn

Huệ Chi, T., Đình Lộc, T., Thị Yến Nhi, L., Hồng Liên, L., & Sỹ Doanh, L. (2026). Nghiên cứu vòng tuần hoàn các-bon theo chuỗi giá trị rừng trồng sản xuất Quế ở Lào Cai. TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP, 15(8), 011–017. https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.15.8.2026.011-017

Số

Chuyên mục

Lâm học và Điều tra quy hoạch rừng

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

<< < 1 2 3