Đa dạng khu hệ động vật có xương sống trên cạn ở Khu rừng đặc dụng ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
DOI:
https://doi.org/10.55250/Jo.vnuf.14.3.2025.116-126Từ khóa:
ATK Định Hóa, đa dạng, động vật có xương sống trên cạn, giá trị bảo tồn, thành phần loàiTóm tắt
Bài báo này trình bày kết quả điều tra và đánh giá đa dạng khu hệ động vật có xương sống trên cạn tại Khu rừng đặc dụng ATK Định Hóa. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách kế thừa kết quả điều tra trước đây, kết hợp điều tra bổ sung theo tuyến và phỏng vấn 50 người dân địa phương. Để đánh giá chúng tôi đã đối chiếu dữ liệu với 4 tài liệu, gồm Sách Đỏ Việt Nam (2007), Danh sách Đỏ IUCN (2024), Nghị định 84/2021/NĐ-CP và Nghị định 64/2019/NĐ-CP. Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận trong khu vực có 227 loài động vật có xương sống trên cạn, thuộc 173 giống, 84 họ, 25 bộ của 4 lớp. Trong đó, Lớp thú có 26 loài thuộc 23 giống, 16 họ, 07 bộ; Lớp chim có 157 loài thuộc 115 giống, 54 họ, 15 bộ; Lớp bò sát có 29 loài thuộc 24 giống, 09 họ, 02 bộ; Lớp lưỡng cư có 15 loài thuộc 11 giống, 05 họ, 01 bộ. Đặc biệt, đã ghi nhận 37 loài nguy cấp, quý, hiếm với 08 loài thú, 19 loài chim, 10 loài bò sát. Một số loài có giá trị bảo tồn cao như Cu li lớn (Nycticebus benganlensis), Rắn hổ chúa (Ophiophagus hannah) và Gà lôi trắng (Lophura nycthemera) cũng được ghi nhận tại đây. Một trong những đóng góp quan trọng của nghiên cứu này là cung cấp hình ảnh của 84 loài và bổ sung 73 loài động vật (gồm 09 loài thú, 54 loài chim, 08 loài bò sát và 04 loài lưỡng cư) cho Khu rừng đặc dụng ATK Định Hóa so với các nghiên cứu đã công bố trước đây.
Tài liệu tham khảo
. Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (2004-2005). Tài nguyên sinh vật tỉnh Thái Nguyên và giải pháp quản lý sử dụng bền vững. Sở NN&PTNT, Thái Nguyên.
. Nguyen Van Sang, Ho Thu Cuc & Nguyen Quang Truong (2009). Herpetofauna of Vietnam. Edition Chimaira, Frankfurt am Main.
. Francis C. M. (2001). A Photographic Guide to Mammals of South-East Asia: Including Thailand, Malaysia, Singapore, Myanmar, Laos, Vietnam, Cambodia, Java, Sumatra, Bali and Borneo. Ralph Curtis Publishing, Bangkok.
. Francis C. M. (2008). A Guide to the Mammals of Southeast Asia. Princeton University Press. USA.
. Nadler T. & Nguyễn Xuân Đặng (2008). Các loài động vật được bảo vệ ở Việt Nam. HAKI Publishing.
. Nguyễn Xuân Đặng & Lê Xuân Cảnh (2009). Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ.
. Groves C. P. (2001). Primate taxonomy. Washington D.C: Smithsonian Institution Press.
. Groves C. P. (2004). Taxonomy and biogeography of primates in Vietnam and neighbouring regions. In T. Nadler, U. Streicher & H. T. Long (Eds.), Conservation of Primate in Vietnam. Hanoi: Haki Publishing.
. Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải & Phillips K. (2000). Chim Việt Nam. Nhà xuất bản Lao Động.
. Lê Mạnh Hùng, Bùi Đức Tiến, Tăng A Pẩu, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Mạnh Hiệp & Lê Khắc Quyết (2020). Các loài chim Việt Nam. Nhà xuất bản Nhã Nam.
. Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2007). Sách Đỏ Việt Nam (phần I: Động vật). Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ.
. IUCN (2024). The IUCN Red List of Threatened Species. Version 2. <http://www.iucnredlist.org>. Downloaded on 1 December 2024.
. Chính phủ nước CHXNCN Việt Nam (2021). Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2019). Nghị định số 64/2019/NĐ-CP, ngày 16/7/2019 về việc Sửa đổi điều 7 Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.